Các đại từ chỉ định trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 2 tài liệu

0
178
lượt xem
0
download
Xem 2 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Các đại từ chỉ định trong tiếng Anh

Các đại từ chỉ định trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Đến với bộ sưu tập Các đại từ chỉ định trong tiếng Anh, quý thầy cô giáo sẽ có thêm tư liệu để dạy học, các em học sinh có thể ôn tập và mở rộng vốn đại từ chỉ định trong tiếng Anh. Bộ sưu tập gồm các tài liệu hay, chất lượng sẽ giúp các em học sinh nắm được các nội dung về đại từ trong chương trình học tiếng Anh phổ thông.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Các đại từ chỉ định trong tiếng Anh

Các đại từ chỉ định trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Đây là một đoạn trích hay trong BST Các đại từ chỉ định trong tiếng Anh. Mời quý thầy cô tham khảo:
 

1. Đại từ chỉ định bao gồm các từ this, that, these và those chỉ ra cụ thể người hoặc vật được nói đến.
Ví dụ.
• This is an apple pie.
• That is a good idea.
• These are my friends.
• Those are maple trees.

2. This và these dùng để chỉ người hoặc vật ở gần người nói hoặc viết.This đi với động từ số ít, bổ nghĩa cho một người hoặc một vật. These đi với động từ số nhiều, bổ nghĩa cho nhiều người hoặc vật.
Ví dụ:
• This is my brother.
• This book belongs to him.
• These are my brothers.
• These books belong to him.

3. That và those dùng để chỉ người hoặc vật ở xa người nói hoặc viết. That đi với danh từ số ít và those đi với danh từ số nhiều.
Ví dụ:
• That is a computer.
• That woman is a professor.
• Those are computers.
• Those women are professors.

4. Cách dùng đại từ chỉ định có thể được tổng kết như sau:
Vị trí chỉ định Số ít hoặc số nhiều
This Gần với người nói hoặc viết Số ít
These Gần với người nói hoặc viết Số nhiều
That Xa với người nói hoặc viết Số ít
Those Xa với người nói hoặc viết Số nhiều

5. Từ hạn định: This/ that/ these/ those có thể được dùng như từ hạn định đi với danh từ chỉ người hoặc vật.
Ví dụ:
• This child: đứa bé này.
• That house: cái nhà kia.
Các trường hợp đặc biệt
1. This / these có thể chỉ những tình huống và kinh nghiệm đang diễn ra nhưng chỉ mới bắt đầu.
Ví dụ:
• I like this music. What is it? Tôi thích loại nhạc này. Nhạc gì vậy?
• Watch this. Hãy xem cái này.
• This is a police message. Đây là lời nhắn của cảnh sát đấy.
2. That / those chỉ kinh nghiệm mới kết thúc hoặc đã lùi xa trong quá khứ.
• That was nice. What was it? Cái đó thật thú vị. Nó là cái gì vậy?
• Who said that? Ai nói điều đó?
• Did you see that? Anh có thấy cái đó không?
3. That có thể chỉ điều gì đã kết thúc.
Ví dụ:
• Anything else? Còn gì khác nữa không?
• No, that’s all, thanks. Không, tất cả chỉ thế thôi, cám ơn.
4. Lưu ý: this morning / afternoon, this spring / summer / autumn có thể chỉ đến một thời gian đã qua (nếu người nói đang nói vào lúc cuối ngày / cuối mùa)
5. Sự chấp nhận và bác bỏ:
• This / these được dùng để chỉ sự chấp nhận hay niềm say mê.
• That / those chỉ sự không ưa thích hay bác bỏ.
Hãy so sánh:
• Now tell me about this new boyfriend of yours. Bây giờ hãy cho tôi biết về cậu bạn trai mới của bạn đi.
• I don’t like that new boyfriend of yours. Tôi không thích cậu bạn trai mới của cậu.

Quý thầy cô giáo và các em học sinh cùng tham khảo toàn bộ BST Các đại từ chỉ định trong tiếng Anh bằng cách đăng nhập vào Website eLib.vn nhé!

Đồng bộ tài khoản