Các dạng bài tập hình học không gian 12

Chia sẻ: Hồ Vũ Hoàng | Ngày: | 5 tài liệu

0
281
lượt xem
2
download
Xem 5 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Các dạng bài tập hình học không gian 12

Các dạng bài tập hình học không gian 12
Mô tả bộ sưu tập

BST Các dạng bài tập hình học không gian 12 tổng hợp các bài tập tham khảo giúp các em học sinh tự luyện tập và có kĩ năng vận dụng khi gặp các bài tập tương tự hoặc có liên quan. Hy vọng, BST này là tài liệu hữu ích dành cho các bạn học sinh phổ thông. Chúc các bạn ôn tập hiệu quả.

Thể loại:  Tư Liệu  » Toán Học
Chủ đề:
LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Các dạng bài tập hình học không gian 12

Các dạng bài tập hình học không gian 12
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là đoạn tài liệu được trích trong BST Các dạng bài tập hình học không gian 12:

Dạng 1: TÌM GIAO TUYẾN CỦA HAI MẶT PHẲNG

Bài 1. Cho hình chóp S.ABCD. Đáy có các cặp cạnh đối không song song. Tìm giao tuyến của
a) (SAC) và (SBD)
b) (SAB) và (SCD)
c) (SAD) và (SBC)

Bài 2. Cho tứ diện ABCD có I, J lần lượt là trung điểm AC, BC; K thuộc BD sao cho KD < KB. Tìm giao tuyến của
a) (IJK) và (ACD)
b) (IJK) và (ABD)

Bài 3. Cho chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M, N là trung điểm SB, SD; P thuộc SC: PC < PS. Tìm giao tuyến của:
a) (SAC) và (SBD)
b) (MNP) và (SBD)
c) (MNP) và (SAC)
d) (MNP) và (SAB)
e) (MNP) và (SAD)
f) (MNP) và (ABCD)

Bài 4. Cho chóp S.ABCD có đáy là hình thang, AD là đáy lớn. Gọi M, N là trung điểm BC, CD. Tìm giao tuyến của
a) (SAC) và (SBD)
b) (SMN) và (SAD)
c) (SAB) và (SCD)
d) (SMN) và (SAC)
e) (SMN) và (SAB)

Bài 5. Cho chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi I, J, K là trung điểm của BC, CD, SA. Tìm giao tuyến của
a) (IJK) và (SAB)
b) (IJK) và (SAD)
c) (IJK) và (SBC)
d) (IJK) và (SBD)

Bài 6. Cho tứ diện ABCD có M, N, P lần lượt nằm trên cạnh AB, AC, BD sao cho MN, BC, MP, AD. Tìm giao tuyến 2 mặt phẳng
a) (MNP) và (ABC)
b) (MNP) và (BCD)
c) (MNP) và (ACD)

Bài 7. Cho chóp S.ABCD đáy là hình thang đáy lớn AD. Gọi I là trung điểm SA, J thuộc AD sao cho JD = AD/4; K thuộc SB sao cho SK = 2BK. Tìm giao tuyến
a) (IJK) và (ABCD)
b) (IJK) và (SBD)
c) (IJK) và (SBC)

Bài 8. Cho chóp S.ABCD có đáy hình bình hành tâm O. Lấy N, M lần lượt thuộc SA, SB sao cho BM = BS / 4; SN = (3/4) SA. Tìm giao tuyến
a) (OMN) và (SAB)
b) (OMN) và (SAD)
c) (OMN) và (SBC)
d) (OMN) và (SCD)

Dạng 2: TÌM GIAO ĐIỂM CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG

Bài 1. Cho tứ diện ABCD có M, N lần lượt là trung điểm AC, BC. Điểm K thuộc BD: KD < KB. Tìm giao điểm của:
a) CD và (MNK)
b) AD và (MNK)

Bài 2. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hinh thang AD // BC. M, N là 2 điểm bất kỳ trên SB, SD. Tìm giao điểm:
a) SA và (MCD)
b) MN và (SAC)
c) SA và (MNC)

Bài 3. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành và M là trung điểm SC.
a) Tìm giao điểm I của AM và (SBD).
b) Tìm giao điểm J của SD và (ABM).
c) Gọi M thuộc AB. Tìm giao điểm của MN và (SBD).

Bài 4. Cho tứ diện ABCD có M, N lần lượt là trung điểm AB, BC; P thuộc BD: PB = 2PD. Tìm giao điểm của:
a) AC và (MNP)
b) BD và (MNP)

Bài 5. Cho chóp S.ABCD có đáy AB > CD. Gọi M thuộc SA, N thuộc AB, P thuộc BC. Tìm giao điểm
a) MP và (SBD)
b) SD và (MNP)
c) SC và (MNP)

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem tiếp nội dung tư liệu/tài liệu này trong bộ sưu tập Các dạng bài tập hình học không gian 12. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu khác cùng chủ đề trong bộ sưu tập hoặc download về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào hệ thống eLib.vn của chúng tôi.
Đồng bộ tài khoản