Các dạng bài tập Nitơ – Photpho

Chia sẻ: Đinh Duy Tiến | Ngày: | 1 tài liệu

0
239
lượt xem
14
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Các dạng bài tập Nitơ – Photpho

Các dạng bài tập Nitơ – Photpho
Mô tả bộ sưu tập

Chúng tôi xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh bộ sưu tập Các dạng bài tập Nitơ – Photpho nhằm hỗ trợ tối đa cho việc dạy và học môn Hoá trở nên hiệu quả hơn. Bộ sưu tập này gồm các tài liệu hay, chất lượng giúp các em học sinh luyện tập và nắm cách làm các dạng bài tập trong sách giáo khoa Hoá học lớp 11.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Các dạng bài tập Nitơ – Photpho

Các dạng bài tập Nitơ – Photpho
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập Các dạng bài tập Nitơ – Photpho dưới đây:

 Dạng 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng
1. Phương pháp:

 Cần nắm chắc kiến thức về tính chất hoá học, phương pháp điều chế các chất, đặc biệt về các chất thuộc nhóm nitơ như N2, NO, NO2, HNO3, NH3, muối nitrat, muối amoni, H3PO4, muối photphat…
 Cần nhớ: Mỗi mũi tên trong sơ đồ nhất thiết chỉ biểu diễn bằng một phản ứng.
2. Ví dụ
Ví dụ 1: Sơ đồ phản ứng sau đây cho thấy rõ vai trò của thiên nhiên và con người trong việc chuyển nitơ từ khí quyển vào trong đất, cung cấp nguồn phân đạm cho cây cối:
Hãy viết các phản ứng trong sơ đồ chuyển hoá trên.
Giải
X: O2 Y: HNO3 Z: Ca(OH)2 M : NH3
Ví dụ 2 : Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hoá sau :
B: NH3 A: N2 C: NO D: NO2 E: HNO3 G: NaNO3 H: NaNO2
Ví dụ 3: Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:
Dạng 2: Nhận biết một số chất tiêu biểu của nhóm nitơ
1. Phương pháp

Lựa chọn những phản ứng có dấu hiệu đặc trưng (sự biến đổi màu, mùi, kết tủa, sủi bọt khí…) để nhận biết.
STT Chất cần
nhận biết Thuốc thử Hiện tượng xảy ra và phản ứng
1. NH3 (khí) Quỳ tím ẩm Quỳ tím ẩm hoá xanh
2. NH4+ Dung dịch kiềm
(có hơ nhẹ) Giải phóng khí có mùi khai: NH¬4+ + OH- → NH3 + H2O
3. HNO3 Cu Dung dịch hoá xanh, giải phóng khí không màu và hoá nâu trong không khí:
3Cu + 8HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO
+ 4H2O và 2NO + O2 → 2NO2
4. NO3- H2SO4, Cu Dung dịch hoá xanh, giải phóng khí không màu và hoá nâu trong không khí:
3Cu + 8H+ + 2NO3- →3Cu2+ + 2NO
+ 4H2O và 2NO + O2 → 2NO2
5. PO43- Dung dịch AgNO3 Tạo kết tủa màu vàng
3Ag+ + PO43- → Ag3PO4↓
2. Ví dụ
Ví dụ 1: Chỉ được dùng một kim loại, làm thế nào phân biệt những dung dịch sau đây: NaOH, NaNO3, HgCl2, HNO3, HCl.
Giải
Dùng kim loại Al, cho Al tác dụng lần lượt với các mẫu thử
Nếu có khí màu nâu bay ra là HNO3:
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO↑ + 2H2O
2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu)
Nếu có kim loại trắng sinh ra là HgCl2
2Al + 3HgCl2 → 3Hg + 2AlCl3
Có bọt khí bay ra và có kết tủa, kết tủa tan ra là NaOH
2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2↑
Có bọt khí bay ra là HCl
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
Còn lại là NaNO3
Ví dụ 2 : Chỉ dùng một chất khác để nhận biết từng dung dịch sau : NH¬4¬NO3, NaHCO3, (NH4)2SO4, FeCl2 và FeCl3. Viết phương trình các phản ứng xảy ra.
Giải
Dùng Ba(OH)2 để nhận biết. Tóm tắt theo bảng sau :
NH4NO3 NaHCO3 (NH4)2SO4 FeCl2 FeCl3
Ba(OH)2 NH3↑ mùi khai ↓trắng BaCO3 NH3↑ mùi khai, ↓trắng BaSO4 ↓trắng, hơi xanh Fe(OH)2 ↓nâu Fe(OH)3
Ví dụ 3: Mỗi cốc chứa một trong các chất sau: Pb(NO3)2, Na2S2O3, MnCl2 NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4. Ca¬3(PO4) và MgSO4. Dùng nước, dung dịch NaOH, dung dịch HCl để nhận biết mỗi chất trên.
Giải
Cho nước vào các mẫu thử, tất cả đều tan, chỉ có mẫu thử chứa Ca3(PO4)2 không tan.
Cho từ từ dung dịch NaOH vào các mẫu thử chứa các hoá chất trên có những hiện tượng xảy ra như sau:
Chỉ có hai mẫu thử cho khí NH3 mùi khai là NH¬4¬Cl và (NH4)2¬CO3.

Bạn có thể tải miễn phí BST Các dạng bài tập Nitơ – Photpho này về máy để tham khảo phục vụ việc giảng dạy hay học tập đạt hiệu quả hơn.
Đồng bộ tài khoản