Các dạng bài tập thể tích khối đa diện

Chia sẻ: Đinh Duy Tiến | Ngày: | 5 tài liệu

0
564
lượt xem
35
download
Xem 5 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Các dạng bài tập thể tích khối đa diện

Các dạng bài tập thể tích khối đa diện
Mô tả bộ sưu tập

Cùng tham khảo bộ sưu tập Các dạng bài tập thể tích khối đa diện này các bạn nhé. BST gồm đầy đủ các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao của chương trình Toán thể tích khối đa diện phổ thông. Hy vọng, tài liệu này sẽ bổ ích dành cho các bạn. Chúc các bạn thành công.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Các dạng bài tập thể tích khối đa diện

Các dạng bài tập thể tích khối đa diện
Tóm tắt nội dung

Đây là một đoạn trích hay trong BST Các dạng bài tập thể tích khối đa diện. Mời quý thầy cô tham khảo:
 

Câu 1: Cho hình chóp S.ABC, đáy ABC là tam giác vuông tại B có AB = a, BC = a , SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), SA = 2a. Gọi M, N lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm A trên các cạnh SB và SC. Tính thể tích của khối chóp A.BCNM.

Câu 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật; AB = SA = 1. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và SC; I là giao điểm của BM và AC. Tính thể tích khối tứ diện ANIB.

Câu 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là một hình vuông tâm O. Các mặt bên (SAB) và (SAD) vuông góc với đáy (ABCD). Cho AB = a, SA = a. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A trên SB, SD .Tính thể tích khối chóp O.AHK.

Câu 4: Cho lăng trụ đứng ABC.A1B1C1 có AB = a, AC = 2a, AA1. Gọi M là trung điểm của cạnh CC1. Chứng minh tính khoảng cách d từ điểm A tới mặt phẳng (A1BM).

Câu 5: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh bên bằng a, mặt bên hợp với đáy góc . Tìm để thể tích của khối chóp đạt giá trị lớn nhất.

Câu 6: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB = 2a, BC = a, các cạnh bên của hình chóp bằng nhau và bằng . Gọi M, N tương ứng là trung điểm của các cạnh AB, CD; K là điểm trên cạnh AD sao cho. Hãy tính khoảng cách giữa hai đường thẳng MN và SK theo a.

Câu 7: Cho hình chóp S.ABC có góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ACB) bằng 600, ABC và SBC là các tam giác đều cạnh a. Tính khoảng cách từ B đến mp(SAC).

Câu 8: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi với , BD = a >0. Cạnh bên SA vuông góc với đáy. Góc giữa mặt phẳng (SBC) và đáy bằng 600. Một mặt phẳng (α) đi qua BD và vuông góc với cạnh SC. Tính tỉ số thể tích giữa hai phần của hình chóp do mặt phẳng (α) tạo ra khi cắt hình chóp.

Câu 9: Cho hình hộp đứng ABCD.A’B’C’D’ có các cạnh AB = AD = a, AA’ = và góc BAD = 600 . Gọi M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh A’D’ và A’B’. Chứng minh rằng AC’ vuông góc với mặt phẳng (BDMN). Tính thể tích khối chóp A.BDMN.

Câu 10: Cho lăng trụ tam giác ABC.A1B1C1 có tất cả các cạnh bằng a, góc tạo bởi cạnh bên và mặt phẳng đáy bằng 300. Hình chiếu H của điểm A trên mặt phẳng (A1B1C1) thuộc đường thẳng B1C1. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AA1 và B1C1 theo a.

Để xem đầy đủ tài liệu này, quý thầy cô và các em học sinh vui lòng click vào bộ sưu tập Các dạng bài tập thể tích khối đa diện và xem thêm các tài liệu khác. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy hay, các em học tập tốt.

Đồng bộ tài khoản