Các dạng bài tập về Liên kết gen và hoán vị gen cơ bản và nâng cao Sinh học 12

Chia sẻ: An | Ngày: | 4 tài liệu

0
560
lượt xem
35
download
Xem 4 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Các dạng bài tập về Liên kết gen và hoán vị gen cơ bản và nâng cao Sinh học 12

Mô tả BST Các dạng bài tập về Liên kết gen và hoán vị gen cơ bản và nâng cao Sinh học 12

Thư viện eLib đã biên soạn và sắp xếp các tài liệu hay tạo thành BST Các dạng bài tập về Liên kết gen và hoán vị gen cơ bản và nâng cao dưới đây để quý thầy cô và các em thuận tiện trong quá trình tham khảo. Chúng tôi mong rằng quý thầy cô và các em sẽ có thêm những tư liệu hay trong giảng dạy và học tập.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Các dạng bài tập về Liên kết gen và hoán vị gen cơ bản và nâng cao Sinh học 12

Bạn có thể tải miễn phí BST Các dạng bài tập về Liên kết gen và hoán vị gen cơ bản và nâng cao này về máy để tham khảo phục vụ việc giảng dạy hay học tập đạt hiệu quả hơn.

1. Ở một loài thực vật, gen A-thân cao, a-thân thấp, gen B-quả tròn, b-quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp NST. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen (P) giao phấn với cây thấp, quả tròn được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây cao,tròn : 190 cây cao, dài : 440 cây thấp, tròn : 60 cây thấp, dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên và kiểu gen của cây P là:
A. 6%; B.36%; C.12%; D.24%;
2. Cho 2000 tế bào sinh hạt phấn, KG Ab/aB. Quá trình giảm phân đã có 400 tế bào xảy ra hoán vị. Tính số giao tử mỗi loại được sinh ra từ số TB trên và tính khoảng cách giữa các gen trên NST bằng bao nhiêu.
A. 3600-400 và 10cM. B. 3200-400 và 10 cM.
C. 3600-400 và 20cM. D. 3200-400 và 20 cM.
3. Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử A BD = 15%, kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là
A. Aa ; f = 30%. B. Aa ; f = 40%. C. Aa ; f = 40%. D. Aa ; f = 30%.
4. Cho phép lai P: AB/ab x AB/ab. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở 1 bên, mỗi gen qui định một tính trạng. Cho biết kiểu hình (A-B-) chiếm tỉ lệ = 69%. Tần số hoán vị giữa 2 gen bằng
A. 19% B. 38% C. 24% D. 31%
5. Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn, alen a quy định quả dài, alen B quy định quả ngọt, alen b quy định quả chua, alen D quy định quả màu đỏ, alen a quy định quả màu vàng. Các tính trạng trội hoàn toàn. Ở phép lai: Aa x Aa , hoán vị gen chỉ xảy ra trong quá trình giảm phân tạo hạt phấn với tần số 40%. Tỉ lệ kiểu hình quả tròn, chua, màu đỏ ở đời con là: A. 15% B. 7,5% C. 12% D. 22,5%
6. Ở người, các bệnh mù màu và máu khó đông do một cặp alen lặn nằm trên NST X chi phối. H không bị máu khó đông là trội hoàn toàn so với h bị máu khó đông, M bình thường là trội hoàn toàn so với m bị mù màu. Một cặp vợ chồng bình thường họ sinh được người con trai đầu lòng mắc cả hai bệnh trên. Kiểu gen của người mẹ có thể là
A. X X hoặc X X . B. X X hoặc X X .
C. X X hoặc X X . D. X X hoặc X XMH.
7. Trong phép lai hai tính trong đó mỗi tính trạng được chi phối bởi 1 gen 2 alen trội lặn hoàn toàn, nằm trên cùng một cặp NST tương đồng. Tỷ lệ 9:3:3:1 về kiểu hình xuất hiện khi:
A. 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 25cM hoán vị xảy ra hai bên.
B. 2 gen chi phối 2 tính trạng có tần số hoán vị là 100% ở mỗi bên bố mẹ.
C. 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 50cM và tái tổ hợp gen một bên.
D. 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 50cM và tái tổ hợp gen cả hai bên.
8. Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh trứng ở cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị giữa alen A và B. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A. 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. B. 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
C. 1 loại với tỷ lệ 100%. D. 2 loại với tỉ lệ 1 : 1.
9. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; B quy định cánh dài, alen lặn b quy định cánh ngắn. Alen D quy định mắt đỏ, alen d quy định mắt trắng. Các gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó cặp gen Aa và Bb cùng thuộc một nhóm gen liên kết. Tiến hành lai những ruồi cái F1 có kiểu hình thân xám; cánh dài; mắt đỏ với các cá thể sau: Cá thể 1 có kiểu gen Dd thu được ở thế hệ lai có 5% ruồi thân đen; cánh ngắn; mắt trắng.
10. Cá thể 2 có kiểu gen Dd theo lý thuyết ở thế hệ lai thu được tỷ lệ ruồi thân xám; cánh ngắn; mắt đỏ là bao nhiêu? (Biết không có đột biến xảy ra và mọi diễn biến trong giảm phân của các ruồi cái F1 đều giống nhau).
A. 1,25% B. 12,5% C. 18,75% D. 5% 

Chúc quý thầy cô và các em học sinh có BST Các dạng bài tập về Liên kết gen và hoán vị gen cơ bản và nâng cao hay mà mình đang tìm.
Đồng bộ tài khoản