Các dạng đặc biệt của câu so sánh trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 8 tài liệu

0
575
lượt xem
20
download
Xem 8 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Các dạng đặc biệt của câu so sánh trong tiếng Anh

Các dạng đặc biệt của câu so sánh trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Chúng tôi xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh bộ sưu tập Các dạng đặc biệt của câu so sánh trong tiếng Anh. Các tài liệu trong bộ sưu tập này sẽ mang đến cho các em các kiến thức về dạng đặc biệt của câu so sánh. Hi vọng, bộ sưu tập này sẽ giúp ích cho quá trình dạy và học của quý thầy cô giáo và các em học sinh. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Các dạng đặc biệt của câu so sánh trong tiếng Anh

Các dạng đặc biệt của câu so sánh trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên được lấy ra từ bộ sưu tập Các dạng đặc biệt của câu so sánh trong tiếng Anh dưới đây:

 

Các dạng đặc biệt của câu so sánh trong tiếng Anh

1. So sánh bội số
- So sánh bội số là so sánh: bằng nửa (half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times),…
- Không được sử dụng so sánh hơn kém mà sử dụng so sánh bằng, khi so sánh phải xác định danh từ là đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có many/ much
Ví dụ:
This encyclopedy costs twice as much as the other one.
Jerome has half as many records now as I had last year.
At the clambake last week, Fred ate three times as many oysters as Bob.
Các lối nói: twice that many/ twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong văn nói, không được dùng trong văn viết.
We have expected 80 people at that rally, but twice that many showed up. (⇒ twice as many as that number).
2. So sánh kép
- Là loại so sánh với cấu trúc: Càng… càng…
- Các tính từ hoặc trạng từ so sánh phải đứng ở đầu câu, trước chúng phải có The. Dùng một trong hai mẫu câu sau đây để so sánh kép:
Mẫu 1: The + comparative + S + V + the + comparative + S + V
The hotter it is, the more miserable I feel. (Trời càng nóng, tôi càng thấy khó chịu)
The sooner you take your medicince, the better you will feel. (Anh càng uống thuốc sớm bao nhiêu, anh càng cảm thấy dễ chịu bấy nhiêu)
The bigger they are, the faster they fall. (Chúng càng to bao nhiêu thì càng rơi nhanh bấy nhiêu)
Mẫu 2: The more + S + V + the + comparative + S + V
The more you study, the smarter you will become. (Càng học, anh càng thông minh hơn)
The more I look into your eyes, the more I love you. (Càng nhìn vào mắt em, anh càng yêu em hơn)
- Sau The more ở vế thứ nhất có thể thêm that nhưng không mẫu câu này không phổ biến:
The more (that) you study, the smarter you will become.
- Trong trường hợp nếu cả hai vế đều có chủ ngữ giả it is thì có thể bỏ chúng đi:
The shorter (it is), the better (it is).
Hoặc nếu cả hai vế đều dùng to be thì bỏ đi:
The closer to the Earth’s pole (is), the greater the gravitational force (is).
- Các cách nói: all the better (càng tốt hơn), all the more (càng… hơn), not… any the more… (chẳng… hơn… tí nào), none the more… (chẳng chút nào) dùng để nhấn mạnh cho các tính từ hoặc phó từ được đem ra so sánh. Nó chỉ được dùng với các tính từ trừu tượng và dùng trong văn nói:
Sunday mornings were nice. I enjoyed them all the more because Sue used to come round to breakfast.
He didn’t seem to be any the worse for his experience.
He explained it all carefully, but I was still none the wiser.

Để xem đầy đủ tài liệu này, quý thầy cô và các em học sinh vui lòng download bộ sưu tập Các dạng đặc biệt của câu so sánh trong tiếng Anh và xem thêm các tài liệu khác. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy hay, các em học sinh học tập tốt!
Đồng bộ tài khoản