Các dạng so sánh của tính từ trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 3 tài liệu

0
234
lượt xem
5
download
Xem 3 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Các dạng so sánh của tính từ trong tiếng Anh

Các dạng so sánh của tính từ trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo bộ sưu tập Các dạng so sánh của tính từ trong tiếng Anh trên Thư viện eLib của chúng tôi. Bao gồm nhiều tài liệu về so sánh hơn, so sánh nhất và so sánh bằng của tính từ tiếng Anh. Hi vọng rằng, các tài liệu trong bộ sưu tập do chúng tôi sưu tầm và tổng hợp sẽ giúp ích cho công tác dạy và học của quý thầy cô giáo và các em học sinh. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy hay, các em học sinh học tập tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Các dạng so sánh của tính từ trong tiếng Anh

Các dạng so sánh của tính từ trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô giáo tham khảo phần trích dẫn nội dung của tài liệuCác dạng so sánh của tính từ và phó từ trong tiếng Anh trong bộ sưu tập Các dạng so sánh của tính từ trong tiếng Anh dưới đây:

Các dạng so sánh của tính từ trong tiếng Anh cần ghi nhớ:

1. So sánh bằng
 Cấu trúc sử dụng là as .... as
S + V + as + adj/ adv + as + noun/ pronoun
 Nếu là phủ định, as thứ nhất có thể thay bằng so (chỉ để dễ đọc – informal English)
 Sau as phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là một tân ngữ (Lỗi cơ bản)
He is not as tall as his father.
He is not so tall as his father.

 Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh trong trường hợp này, nhưng nên nhớ trước khi so sanh phải đảm bảo rằng danh từ đó phải có các tính từ tương đương.
S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun
My house is as high as his.
My house is the same height as his.
The same...as >< different from...
 Chú ý, trong tiếng Anh (A-E), different than... cũng có thể được dùng nếu sau chúng là một mệnh đề hoàn chỉnh. Tuy nhiên trường hợp này không phổ biến và không đưa vào các bài thi ngữ pháp:
His appearance is different from what I have expected.
...than I have expected.(A-E)

2. So sánh hơn kém
 Trong loại so sánh này người ta chia làm hai dạng: tính từ và phó từ ngắn (đọc lên chỉ có một vần). Tính từ và phó từ dài (2 vần trở lên).
 Đối với tính từ và phó từ ngắn chỉ cần cộng đuôi er.
 Đối với tính từ ngắn chỉ có một nguyên âm kẹp giữa hai phụ âm tận cùng, phải gấp đôi phụ âm cuối để tránh thay đổi cách đọc.
 Đối với tính từ tận cùng là y, dù có 2 vần vẫn bị coi là tính từ ngắn và phải đổi thành Y-IER (happy®happier; dry®drier; pretty®prettier).
 Trường hợp đặc biệt: strong®stronger; friendly®friendlier than/ more friendly than.

 Đối với tính từ và phó từ dài phải dùng more/less.
 Sau THAN phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là tân ngữ. Công thức:
S + V +adjective_er/ (adverb_er)/ (more + adj/adv) / (less + adj/adv) + THAN + noun/ pronoun
 Khi so sánh một người/ một vật với tất cả những người hoặc vật khác phải thêm elsesau anything/anybody...
Ex: He is smarter than anybody else in the class.
 Để nhấn mạnh so sánh, có thể thêm much/far trước so sánh, công thức:
S + V + far/much + Adj/Adv_er + than + noun/pronoun
S + V + far/much + more + Adj/Adv + than + noun/pronoun
Ex: Harry’s watch is far more expensive than mine
Ex: He speaks English much more rapidly than he does Spanish.

Hãy xem tiếp nội dung tài liệu này trong bộ sưu tậpCác dạng so sánh của tính từ trong tiếng Anh. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu khác cùng chủ đề trong bộ sưu tập này. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào thống eLib.vn của chúng tôi để tải bộ sưu tập này.
 

Đồng bộ tài khoản