Các động từ khiếm khuyết tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 15 tài liệu

0
433
lượt xem
1
download
Xem 15 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Các động từ khiếm khuyết tiếng Anh

Các động từ khiếm khuyết tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Ngày nay việc tìm kiếm tư liệu đã trở nên dễ dàng hơn với thư viện eLib. Vì tất cả BST trên eLib điều miễn phí 100%. Chúng tôi đã sưu tầm từ những nguồn tư liệu chất lượng, sau đó biên tập lại thành BST Các động từ khiếm khuyết tiếng Anh đặc sắc dành cho bạn đọc tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Các động từ khiếm khuyết tiếng Anh

Các động từ khiếm khuyết tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là đoạn trích trong BST Các động từ khiếm khuyết tiếng Anh của thư viện eLib:
 

Modal verbs là nhóm động từ rất quen thuộc với mọi người học tiếng Anh. Ngay từ khi học lớp 6 chúng ta đã được làm quen với chúng qua các câu đơn giản như “ can I help you?”, “I can swim”.
Mời các bạn xem lại cách dùng của các động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh nhé.
* Đặc tính chung của Động từ khuyết thiếu (Modal verbs)
1. Cấu trúc chung:
S + Modal Verb + V(bare-infinitive)
(bare-infinitive: động từ nguyên thể không “to”)
Ex: They can speak French and English.
2. Không thêm S vào sau “can” ở ngôi thứ ba số ít thì Hiện tại.
He can use our phone. (He cans use your phone)
3. Chỉ có nhiều nhất là 2 thì: Thì Hiện tại và thì Quá khứ đơn.
She can cook meals.
She could cook meals when she was twelve.
I. CAN – COULD
A. CAN
CAN chỉ có 2 thì: Hiện tại và Quá khứ đơn. Những hình thức khác ta dùng động từ tương đương “be able to”. CAN cũng có thể được dùng như một trợ động từ để hình thành một số cách nói riêng.
1. CAN và COULD có nghĩa là “có thể”, diễn tả một khả năng (ability).
Can you swim?
She could ride a bicycle when she was five years old.
2. Trong văn nói (colloquial speech), CAN được dùng thay cho MAY để diễn tả một sự cho phép (permission) và thể phủ định CANNOT được dùng để diễn tả một sự cấm đoán (prohibition).
In London buses you can smoke on the upper deck, but you can’t smoke downstairs.
3. CAN cũng diễn tả một điều có thể xảy đến (possibility). Trong câu hỏi và câu cảm thán CAN có nghĩa là ‘Is it possible…?’
Can it be true?
It surely can’t be four o’clock already!
4. CANNOT được dùng để diễn tả một điều khó có thể xảy ra (virtual impossibility).
He can’t have missed the way. I explained the route carefully.
5. Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) CAN cho ý nghĩa tương đương với thì Tiếp diễn (Continuous Tense).
Listen! I think I can hear the sound of the sea. (không dùng I am hearing)
B. COULD
1. COULD là thì quá khứ đơn của CAN.
She could swim when she was five.
2. COULD còn được dùng trong câu điều kiện.
If you tried, you could do that work.
3. Trong cách nói thân mật, COULD được xem như nhiều tính chất lịch sự hơn CAN.
Can you change a 20-dollar note for me, please?
Could you tell me the right time, please?
4. COULD được dùng để diển tả một sự ngờ vực hay một lời phản kháng nhẹ nhàng.
His story could be true, but I hardly think it is.
I could do the job today, but I’d rather put it off until tomorrow.
5. COULD – WAS/WERE ABLE TO
- Nếu hành động diễn tả một khả năng, một kiến thức, COULD được dùng thường hơn WAS/WERE ABLE TO.
He hurt his foot, and he couldn’t play in the match.
The door was locked, and I couldn’t open it.
- Nếu câu nói hàm ý một sự thành công trong việc thực hiện hành động (succeeded in doing) thì WAS/WERE ABLE TO được sử dụng chứ không phải COULD.
I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends.

Hy vọng rằng BST Các động từ khiếm khuyết tiếng Anh sẽ giúp quý thầy cô có thêm tư liệu tham khảo, giúp các em học sinh học tập tốt hơn.

Đồng bộ tài khoản