Các loại câu trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 11 tài liệu

0
354
lượt xem
2
download
Xem 11 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Các loại câu trong tiếng Anh

Các loại câu trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh cùng tham khảo bộ sưu tập Các loại câu trong tiếng Anh. Gồm các tài liệu về các kiểu câu trong tiếng Anh như: câu đơn, câu ghép, câu phức trong tiếng Anh, .... Bộ sưu tập này được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp nhằm hỗ trợ tốt nhất cho việc dạy và học của quý thầy cô giáo và các em học sinh. Thư viện eLib rất hi vọng, bộ sưu tập này sẽ hữu ích đối với các thầy cô giáo và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Các loại câu trong tiếng Anh

Các loại câu trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Chúng tôi xin trích dẫn một phần tài liệu Các loại câu trong tiếng Anh - Số 1 trong bộ sưu tập Các loại câu trong tiếng Anh. Các tài liệu trong bộ sưu tập này sẽ giúp các em học sinh nắm được các kiểu câu trong tiếng Anh như: Câu trần thuật, câu mệnh lệnh, câu đơn, câu ghép, ...

Cách phân loại các kiểu câu trong tiếng Anh:

1. Phân loại theo mục đích và chức năng, chia ra làm 4 loại câu như sau:

1.1. Câu trần thuật (declarative sentence)

– Là loại câu phổ biến và quan trọng nhất. Nó dùng để truyền đạt thông tin hoặc để tuyên bố một điều gì đó.

David plays the piano.
I hope you can come.

1.2. Câu nghi vấn (interrogative sentence)

– Câu nghi vấn dùng để hỏi.

Is this your book?
What are you doing?

• Các loại câu hỏi:

– Câu hỏi dạng đảo (yes/no questions): đảo trợ động từ, động từ khuyết thiếu lên trước chủ từ.
Are you English?

Can you speak English?
Do you learn English at school?

– Câu hỏi đuôi (tag question):

Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi rất thông dụng trong tiếng Anh. Mặc dù câu trả lời cho câu hỏi đuôi cũng giống như câu trả lời cho câu hỏi YES-NO, nhưng câu hỏi đuôi có sắc thái ý nghĩa riêng biệt.

Câu hỏi đuôi được thành lập sau một câu nói khẳng định hoặc phủ định, được ngăn cách bằng dấu phẩy (,) vì vậy người đặt câu hỏi đã có thông tin về câu trả lời. Tuy nhiên, thường thì người hỏi không chắc chắn lắm về thông tin này. Nếu người hỏi chắc chắn, tự tin rằng mình đã có thông tin về câu trả lời nhưng vẫn hỏi thì khi chấm dứt câu hỏi đuôi, người hỏi sẽ lên giọng.
Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi:

– Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định.
– Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định
– Nếu câu nói trước có “never, hardly, rarely, nobody, nothing”, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định.

Cấu tạo của câu hỏi đuôi: Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ tương ứng với thì được dùng trong câu nói trước dấu phẩy, có NOT hoặc không có NOT và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy.Thí dụ:

You are afraid, aren’t you?
You didn’t do your homework, did you?
He never visits you, does he?
Nobody has prepared the lesson, have they?

– Câu hỏi có từ hỏi (Wh-question):

+ Nếu từ để hỏi làm chủ ngữ, cấu trúc câu sẽ là:
Từ hỏi + động từ ……?

Who is in the room?
What is on the table?

+ Nếu từ hỏi không phải làm chủ ngữ, cấu trúc câu là:
Từ hỏi + trợ động từ/động từkhuyết thiếu + chủ ngữ + V……?

Ví dụ:
What did you do last night?
Why do you learn English?
Where do you live?
How does she learn English?

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem tiếp nội dung tài liệu này trong bộ sưu tậpCác loại câu trong tiếng Anh. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu khác cùng chủ đề trong bộ sưu tập này. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập và thống eLib.vn của chúng tôi để tải bộ sưu tập này.
 

Đồng bộ tài khoản