Các thán từ thông dụng trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 3 tài liệu

0
72
lượt xem
0
download
Xem 3 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Các thán từ thông dụng trong tiếng Anh

Các thán từ thông dụng trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Ngày nay việc tìm kiếm tài liệu về Các thán từ thông dụng trong tiếng Anh trở nên dễ dàng hơn với thư viện eLib. Vì tất cả BST trên eLib điều miễn phí 100%. Chúng tôi đã sưu tầm từ những nguồn tư liệu chất lượng, sau đó biên tập lại thành BST Các thán từ thông dụng trong tiếng Anh đặc sắc. Mời quý thầy cô và các em tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Các thán từ thông dụng trong tiếng Anh

Các thán từ thông dụng trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Mời bạn tham khảo đoạn trích trong BST Các thán từ thông dụng trong tiếng Anh của thư viện eLib dưới đây:

Ack communicates disgust or dismissal.

Ah can denote positive emotions like relief or delight (generally, pronounced with a long a).
Aha signals triumph or surprise, or perhaps derision.
Ahem is employed to gain attention.
Argh, often drawn out with additional h’s, is all about frustration.
Aw can be dismissive or indicative of disappointment, or, when drawn out, expressive of sympathy or adoration.
Aye denotes agreement.
Bah is dismissive.
Blah communicates boredom or disappointment.
Blech (or bleah or bleh) implies nausea.
Boo is an exclamation to provoke fright.
Boo-hoo is imitative of crying and is derisive.
Boo-ya (with several spelling variants) is a cry of triumph.

Bwah-hah-hah (variously spelled, including mwah-hah-hah) facetiously mimics the stereotypical archvillain’s triumphant laugh.
D’oh is the spelling for the muttering accompanying Homer Simpson’s trademark head-slapping self-abuse.
Duh derides someone who seems dense.
Eek indicates an unpleasant surprise.
Eh, with a question mark, is a request for repetition or confirmation of what was just said; without, it is dismissive.
Er (sometimes erm) plays for time.
Ew denotes disgust, intensified by the addition of one or more e’s and/or w’s.
Feh (and its cousin meh) is an indication of feeling underwhelmed or disappointed.
Gak is an expression of disgust or distaste.
Ha expresses joy or surprise, or perhaps triumph.
Ha-ha (with possible redoubling) communicates laughter or derision.
Hamana-hamana, variously spelled, and duplicated as needed, implies speechless embarrassment.
Hardy-har-har, or har-har repeated as needed, communicates mock amusement.
Hee-hee is a mischievous laugh, while its variants heh and heh-heh (and so on) can have a more derisive connotation.
Hey can express surprise or exultation, or can be used to request repetition or call for attention.
Hist signals the desire for silence.
Hm, extended as needed, suggests curiosity, confusion, consternation, or skepticism.
Hmph (also hrmph or humph) indicates displeasure or indignation.
Ho-ho is expressive of mirth, or (along with its variant oh-ho) can indicate triumph of discovery.
Ho-hum signals indifference or boredom.

Hy vọng rằng BST Các thán từ thông dụng trong tiếng Anh sẽ giúp quý thầy cô có thêm tư liệu tham khảo, giúp các em học sinh học tập tốt hơn.

 

Đồng bộ tài khoản