Cách dùng động từ khiếm khuyết tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 2 tài liệu

0
175
lượt xem
1
download
Xem 2 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Cách dùng động từ khiếm khuyết tiếng Anh

Cách dùng động từ khiếm khuyết tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Thư viện eLib xin gửi đến bạn BST Cách dùng động từ khiếm khuyết tiếng Anh, là một trong những BST đặc sắc của chúng tôi. ELib đã tổng hợp từ nhiều nguồn và biên tập có sự chọn lọc nhằm giúp quý thầy cô và các em tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Cách dùng động từ khiếm khuyết tiếng Anh

Cách dùng động từ khiếm khuyết tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Nào! Hãy tham khảo đoạn trích trong BST Cách dùng động từ khiếm khuyết tiếng Anh dưới đây của chúng tôi.
 

Động từ khiếm khuyến (Modal verbs) là gì? Modal verb là những động từ khiếm khuyết bao gồm: will, would, can, could, may, might, shall, should và must. Những động từ khiếm khuyến này có thể dùng chung cho tất cả các ngôi và không chia theo thì. Các động từ theo sau động từ khiếm khuyết này được giữ khuyên thể.

1. MUST + VERB-infinitive
a. MUST (chắc chắn phải là): sử dụng trong trường hợp đưa ra một suy luận có tính đoán chắc chắn về một điều gì đó.
Example:
- It’s not very warm and you are not wearing a coat. You must be cold. (= I'm sure you are cold.)
- Mrs. Woods must know London very well. She has lived there all her life.(= I’m sure she knows London very well)
b. MUST được sử dụng để diễn tả một sự cần thiết hoặc bắt buộc trong hiện tại và tương lai.
Example:
- Don’t tell anybody what I said. You must keep it a secret.
- We haven’t got much time. We must hurry!
c. MUSTN'T được sử dụng để chỉ một sự cấm đoán.
Example:
- You must keep it a secret. You musn’t tell anybody else.

2. MUST HAVE + PAST PARTICIPLE: Chắc chắn là đã....
CAN’T HAVE + PAST PARTICIPLE : chắc chắn là đã không...
Trường hợp này các bạn dùng để suy đoán một sự việc trong quá khứ.
Example:
- Those jackets you bought are very nice. They must have been expensive.
- You can't have been at the cinema yesterday. The cinema was closed all day yesterday.

3. CAN'T: Chắc là không, chắc là chưa... dùng để suy đoán một sự việc chắn chắn không xảy ra.
Example:
- Long can't be drive. He is 16 years old.
- I can't understand this letter. Will you translate it for me?
- Sorry, I can't stay any longer. I really must go home.

4. COULDN'T HAVE + PP = CAN'T HAVE +PP: Được dùng trong câu nghi vấn để nói về một việc gì đó đã diễn ra trong quá khứ.
Example:
- You couldn't have been at the cinema yesterday. The cinema was closed all day yesterday.

5. COULD HAVE + PP : có thể đã / có lẽ đã... để diễn tả sự việc có thể xảy ra trong quá khứ
Example:
- You couldn't have been at the cinema yesterday. The cinema was closed all day yesterday.
- I could have lent you the money. Why didn’t you ask me?

6. SHOULD HAVE + PP : chắc có lẽ đã
OUGHT TO HAVE + PP :
- Sử dụng khi chúng ta cho rằng (dự đoán) một sự việc gì đó có lẽ đã xảy ra nhưng ta chưa biết được một cách chắc chắn.
Example:
- They should have bought it by now. (But I don't know if they have bought it).
- I wonder if she passed her final exam this morning. She ought to have passed it easily. (But I don't know if she passed it).
- Sử dụng để chi một sự việc mà ta cho rằng đáng lẽ đã xảy ra nhưng lại không xayr ra.
Example:
- They should have arrived by nơ, but they aren't there yet.
- She ought to have passed her final exam easily. I was shocked that her failed.

Mong rằng BST Cách dùng động từ khiếm khuyết tiếng Anh sẽ là người bạn đồng hành cho những ai muốn tìm hiểu về động từ khiếm khuyết tiếng Anh.

Đồng bộ tài khoản