Cách nhận biết danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 1 tài liệu

0
112
lượt xem
3
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Cách nhận biết danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh

Cách nhận biết danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Bộ sưu tập Cách nhận biết danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh sẽ mang lại cho các em học sinh các kiến thức bổ ích, cho quý thầy cô giáo những tài liệu giảng dạy hữu dụng nhất. Các tài liệu trong bộ sưu tập sẽ giúp các em học sinh biết cách nhận biết danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong chương trình giáo dục phổ thông.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Cách nhận biết danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh

Cách nhận biết danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên được trích trong bộ sưu tập Cách nhận biết danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh:

 

Cách nhận biết danh từ đếm được và không đếm được

Danh từ đếm được
Đa số danh từ tiếng Anh khi dịch nghĩa ra tiếng Việt bạn có thể suy đoán được đó là danh từ đếm được hay không đếm được.
Danh từ đếm được thường có ý nghĩa liên quan đến một vật thể hữu hình, cụ thể, có thể sờ thấy, nhìn thấy được và có thể đếm được mà không cần dùng đến một danh từ tiếng Anh khác.
Ví dụ:
• HOUSE = cái nhà
• FINGER = ngón tay
• BALL = trái banh
• BOOK = quyển sách
• TEACHER = giáo viên, STAR = ngôi sao
• COMPANY = công ty
Danh từ không đếm được
Danh từ không đếm được khi dịch ra nghĩa thường liên quan đến một đối tượng trừu tượng, không sờ thấy được, không nhìn thấy được bằng mắt.
Ví dụ:
• AIR = không khí
• NEWS = tin tức
• INFORMATION = thông tin
• EDUCATION = trình độ văn hóa, sự giáo dục
• ELECTRICITY = điện
• POWER = điện, quyền lực
• NTELLIGENCE = trí thông minh, sự thông minh
• LOVE = tình yêu
Có nhiều trường hợp danh từ không đếm được có ý nghĩa liên quan đến sự vật có thể nhìn thấy được, nhưng ta không thể đếm sự vật đó chỉ bằng cách thêm số, 1, 2, 3... vào danh từ đó theo nghĩa tiếng Việt.
Ví dụ:
• WATER = nước
• SUGAR = đường
• SALT = muối, GOLD = vàng
• TEA = trà, COFFEE = cà phê
• RICE = gạo
Không ai nói "MỘT MUỐI, HAI MUỐI, BA MUỐI" hay "MỘT GẠO, HAI GẠO, BA GẠO...". Để cân đó đong đếm được những danh từ không đếm được này, ta phải cần đến một danh từ khác.
Ví dụ:
• A GLASS OF WATER = một ly nước
• A KILOGRAM OF SUGAR = một ký đường
• A BAG OF SALT = một bịch muối, A BAR OF GOLD = một thỏi vàng
• A CUP OF TEA = một tách trà
• A CUP OF COFFEE = một tách cà phê
• A GRAIN OF RICE = một hạt gạo
Với một ít suy luận như vậy, ta có thể chỉ cần biết nghĩa của một danh từ tiếng Anh là có thể đoán được khá chính xác nó là danh từ đếm được hay không đếm được. Tất nhiên, tiếng Anh nổi tiếng có nhiều ngoại lệ nên sẽ có nhiều lúc bạn đoán sai.

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Cách nhận biết danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh cũng có thể tải về làm tư liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Thư viện eLib.
Đồng bộ tài khoản