Cách phát âm đuôi /s/ và /es/ trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 9 tài liệu

0
649
lượt xem
7
download
Xem 9 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Cách phát âm đuôi /s/ và /es/ trong tiếng Anh

Cách phát âm đuôi /s/ và /es/ trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Bộ sưu tập Cách phát âm đuôi /s/ và /es/ trong tiếng Anh sẽ mang đến cho quý thầy cô giáo và các em học sinh các tài liệu hay, chất lượng phục vụ việc dạy và học môn Tiếng Anh. Các tài liệu trong bộ sưu tập này sẽ giúp các em học sinh nắm được cách phát âm đuôi /s/ và /es/ sau các danh từ số nhiều. Chúng tôi hi vọng, bộ sưu tập này sẽ giúp ích cho quá trình dạy và học của quý thầy cô giáo và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Cách phát âm đuôi /s/ và /es/ trong tiếng Anh

Cách phát âm đuôi /s/ và /es/ trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Chúng tôi xin giới thiệu phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên đầu tiên trong bộ sưu tậpCách phát âm đuôi /s/ và /es/ trong tiếng Anh dưới đây:

Cách phát âm đuôi /s/ và /es/ trong tiếng Anh

Sau khi đã học xong điểm ngữ pháp cách thêm s es, bạn sẽ được học cách phát âm khi thêm phần đuôi -s, -es vào sau một danh từ hoặc động từ.
- Chúng ta thường thêm s hoặc es để hình thành một danh từ số nhiều hoặc sở hữu cách cho danh từ.
Ví dụ: some chairs the bushes Mark’s car the woman’s name
- Ta cũng thêm s hoặc es vào động từ.
Ví dụ: It looks nice and sunny.
(Trời trông thật đẹp và có nắng.)
Tom watches the football on Saturday afternoons.
(Tom xem đá banh vào trưa Chủ Nhật.)
Vậy làm sao để phát âm cho đúng khi thêm -s, và -es vào sau một từ? Sau đây là phương pháp:
Cách phát âm s hay es phụ thuộc vào âm đứng trước nó.
Phần đuôi được phát âm là /s/ khi đứng sau một số âm vô thanh (voiceless sound) như:/p/, /t/, /k/, /f/, /θ/, /h/
Phần đuôi được phát âm là /z/ khi đứng sau một âm hữu thanh (voiced sound) như: tất cả các nguyên âm và một số phụ âm như /b/, /d/, /g/, /m/, /n/, /l/, /r/, /v/, …
Phần đuôi được phát âm là /ɪz/ khi đứng sau một âm xuýt (sibilant sound) như: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/
- Sau đây là một số mẹo dễ nhớ dựa trên chữ cái cuối cùng của một từ:
Phát âm là /s/ khi từ có chữ cái tận cùng là: k, p, t, fVí dụ: cups cats books
Phát âm là /z/ khi từ có chữ cái tận cùng là: n, d, y, v, m, l, r, g, b
Ví dụ: toys answers lessons
Phát âm là /ɪz/ khi từ có chữ cái tận cùng là: s, x, ch, sh, ce, ge
Ví dụ: watches, boxes, bridges
Chú ý: Đây chỉ là mẹo để nhớ, nên không phải lúc nào cũng chính xác, để tìm phát âm phần đuôi chính xác cần dựa vào cách phát âm phần đuôi được nêu ở trên.Có 3 cách phát âm –s và –es của danh từ số nhiều: /s/, /z/, /iz/.
==> /iz/: khi es đứng sau danh từ tận cùng bằng các âm xuýt: /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/.
E.g: watches, boxes, bridges, buses, crashes, buzzes,…
==> /s/: khi s đứng sau các danh từ tận cùng bằng các âm vô thanh: /p/, /f/, /t/, /k/, /ө/.
E.g: cups, cats, books, beliefs, cloths,…
==> /z/: khi s đứng sau danh từ tận cùng bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) và các phụ âm hữu thanh còn lại: /b/, /v/, /ð/, /d/, /g/, /l/, /m/, /n/, /ŋ/, /r/, /әu/, /ei/,…
E.g: toys, answers, lessons, legs, trees, knives, ends, dreams, hills, songs,…

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu này trong bộ sưu tậpCách phát âm đuôi /s/ và /es/ trong tiếng Anh. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu khác, hoặc đăng nhập để tải tài liệu về tham khảo. 
 

Đồng bộ tài khoản