Cách so sánh nhất trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 3 tài liệu

0
393
lượt xem
4
download
Xem 3 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Cách so sánh nhất trong tiếng Anh

Cách so sánh nhất trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Đến với bộ sưu tập Cách so sánh nhất trong tiếng Anh, quý thầy cô và các em học sinh sẽ có thêm nhiều tài liệu phục vụ cho công tác dạy và học môn Tiếng Anh. Bộ sưu tập này gồm nhiều tài liệu hay giúp các em biết cấu trúc so sánh nhất trong tiếng Anh, cách dùng so sánh nhất trong tiếng Anh, bài tập về so sánh nhất,... Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong chương trình giáo dục phổ thông.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Cách so sánh nhất trong tiếng Anh

Cách so sánh nhất trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Chúng tôi xin giới thiệu phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập cùng tênCách so sánh nhất trong tiếng Anh dưới đây:

Cách so sánh nhất trong tiếng Anh

A. Hãy xem các ví dụ:
What is the longest river in the world?
Dòng sông nào dài nhất thế giới?
What was the most enjoyable holiday you’ve ever had?
Kỳ nghỉ nào của bạn thú vị nhất?Longest và most enjoyable là dạng so sánh tuyệt đối. (superlative forms)

B. Ta dùng -est hoặc most... để tạo nên dạng so sánh tuyệt đối. Nói chung,ta dùng -est cho những tính từ ngắn và most... với những tính từ dài. (Sử dụng quy tắc tương tự như khi tạo dạng thức so sánh - xem UNIT 104):
long - longesthot – hottest
easy - easiest hard - hardest
nhưng
most famous most boring
most difficult most expensive
Những tính từ sau là bất quy tắc:
good – best
bad – worst
far – furthest

C. Ta thường dùng the trước dạng so sánh tuyệt đối (the longest/the most famous .v.v.).
Yesterday was the hottest day of year.
Hôm qua là ngày nóng nhất trong năm.
That film was really boring. It was the most boring film I’ve ever seen.
Cuốn phim thật dở. Đó là cuốn phim dở nhất tôi từng xem.
She is really nice person - one of the nicest people I know.
Cô ấy thật là người tử tế - một trong những người tử tế nhất tôi từng biết.
Why does he always cometo see me at the worst possible moment?
Sao anh ta luôn đến thăm tôi vào những lúc tồi tệ nhất vậy?
Hãy so sánh:
This hotel is the cheapest in town. (so sánh tuyệt đối - superlative)
Đây là khách sạn bình dân nhất trong thị trấn.
This hotel is cheaper than all the others in town. (so sánh hơn - comparative)
Khách sạn này rẻ hơn tất cả các khách sạn khác trong thị trấn.

D. Oldest và eldest:
So sánh tuyệt đối của old là oldest:
That church is the oldest building in the town. (không nói 'the eldest')
Ta dùng eldest (hoặc oldest) khi nói tới những thành viên trong gia đình:
My eldest son is 13 years old (hay My oldest son...)
Con trai đầu của tôi năm nay 13 tuổi.
Are you the eldest in your family? (hay ...the oldest...)
Anh là người con lớn nhất trong gia đình phải không?

E. Sau dạng so sánh tuyệt đối, ta dùng in với những từ chỉ nơi chốn (thành phố, nhà cửa .v.v.):
What is the longest river in the world? (không nói 'of the world')
Con sông nào dài nhất thế giới?
We had a lovely room. It was one of the nicest in the hotel. (không nói 'of the hotel')
Chúng tôi đã có một phòng rất tuyệt. Đó là một trong những phòng tốt nhất khách sạn.
Ta còn dùng in đối với một tổ chức hay một nhóm người (a class/team/company .v.v.):
Who is the best student in the class? (không nói 'of the class')
Ai là học sinh giỏi nhất lớp?
Ta thường dùng of đối với một khoảng thời gian nào đó:
What was the happiest day of your life?
Ngày nào là ngày hạnh phúc nhất trong đời anh?
Yesterday was the hottest day of the year.
Ngày hôm qua là ngày nóng nhất trong năm.

 Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu này trong bộ sưu tậpCách so sánh nhất trong tiếng Anh. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu khác, hoặc đăng nhập để tải tài liệu về tham khảo.

Đồng bộ tài khoản