Cách thành lập tính từ kép trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 2 tài liệu

0
124
lượt xem
4
download
Xem 2 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Cách thành lập tính từ kép trong tiếng Anh

Cách thành lập tính từ kép trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Nhằm giúp quý thầy cô giáo có thêm tài liệu để giảng dạy, các em học sinh có thêm nhiều tài liệu để ôn tập, Thư viện eLib đã sưu tầm và tổng hợp tài liệu thành bộ sưu tập Cách thành lập tính từ kép trong tiếng Anh. Bộ sưu tập này sẽ giúp các em học sinh nắm được cách thành lập tính từ kép trong tiếng Anh. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Tiếng Anh trong chương trình.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Cách thành lập tính từ kép trong tiếng Anh

Cách thành lập tính từ kép trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên được lấy ra từ BST Cách thành lập tính từ kép trong tiếng Anh:

 

Cách thành lập tính từ kép trong tiếng Anh

Những tính từ kép bao gồm một tính từ phân từ. Cấu trúc chung là:
Adv + -ed participle: They are well-behaved children.
Adv + -ing participle: China's economic boom is generating a fast-growing market at home. (Bùng nổ kinh tế của Trung Quốc là tạo ra một thị trường đang phát triển nhanh chóng tại nhà.)
Adj + -ed participle: She seems to live on ready-made frozen meals (Cô dường như sống phụ thuộc vào các bữa ăn đông lạnh làm sẵn)
Adj + -ing participle: He's the longest-serving employee in the company. (Ông là nhân viên phục vụ lâu nhất trong công ty.)
N + -ed perticiple: The public square was free-lined
N + -ing participle: I hope it will be a money-making enterprise. (Tôi hy vọng nó sẽ là một doanh nghiệp làm tiền)
-ed particple + participle (từ 2 động từ): Did it really happen, or was it amade-up story?
Chúng ta chỉ có thể sử dụng một số tính từ phân từ trong tính từ kép. ví dụ, chúng ta không thể nói: "... behaved children" hoặc "...a making enterprise" vì ý nghĩa không đầy đủ khi không có các trạng từ hoặc danh từ.
Các cụm ghép khác như này bao gồm brick-built (xây dựng bằng gạch), easy-going (dễ tính), peace keeping (gìn giữ hòa bình), long-lasting (lâu dài), good-looking (đẹp trai, dễ nhìn), home-made (sản xuất tại nhà, hair-raising (dựng tóc gáy), far-reaching (tiến xa), well-resourced (có nguồn lực tốt), sweet-smelling (mùi ngọt), strange-sounding (nghe lạ), soft-spoken (giọng nói nhẹ nhàng), souring-tasting (vị chua), nerve-wracking (căng thẵng thần kinh)
Chú ý rằng nhiều tính từ kép khác không bao gồm các tính từ phân từ:
Ex: The problem is short-term
It was just a small-case project.
Adj + N + Ed: có
Grey-haired, one-eyed, strong-minded, slow-witted (chậm hiểu), low-spirited, good-tempered, kind-hearted, right-angled.
Adj + PP: có ý nghĩa thụ động
Full-grown (phát triển đầy đủ), ready-made, low-paid, long-lost, free-born.
Adv + PP: có ý nghĩa thụ động
Well-behaved, ill-advised (lời khuyên không tốt, xúi bậy ý), well-known, so-called.
N + PP: có ý nghĩa thụ động
Wind-blown, silver-plated, home-made, tongue-tied (đớ lưỡi), mas-produced, air-conditioned, panic-striken: hoảng sợ.
Adj + V-ing: có ý nghĩa chủ động
Close-fitting (bó sát), good-looking.
Adv + V-ing: có ý nghĩa chủ động
Off-putting (nhô ra), far-reaching (ở xa), long-lasting (lâu dài), hard-working.

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem tiếp nội dung tài liệu này trong bộ sưu tập Cách thành lập tính từ kép trong tiếng Anh. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu khác cùng chủ đề trong bộ sưu tập này. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào hệ thống eLib.vn của chúng tôi để tải bộ sưu tập này.
Đồng bộ tài khoản