Câu bị động trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 8 tài liệu

0
691
lượt xem
29
download
Xem 8 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Câu bị động trong tiếng Anh

Câu bị động trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Mong muốn chia sẻ đến các bạn học sinh phổ thông nhiều tài liệu luyện thi đại học hơn, chúng tôi đã tổng hợp tất cả kiến thức về Câu bị động trong tiếng Anh trong bộ sưu tập này. Gồm lý thuyết và các dạng bài tập được sắp xếp rõ ràng, giúp các bạn học sinh dễ dàng hệ thống lại kiến thức, ôn tập một cách hiệu quả hơn. Hy vọng, BST này sẽ hữu ích đối với các bạn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Câu bị động trong tiếng Anh

Câu bị động trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Bộ sưu tập Câu bị động trong tiếng Anh là một trong những BST đặc sắc của eLib, được chọn lọc từ hàng trăm mẫu tư liệu một cách kỹ lưỡng, mời các bạn tham khảo đoạn trích sau đây:
 

1. Use of Passive: (Cách sử dụng của câu bị động):
Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật gì cũng không quá quan trọng.
Ví dụ: My bike was stolen. (Xe đạp của tôi bị đánh cắp.)
Trong ví dụ trên, người nói muốn truyền đạt rằng chiếc xe đạp của anh ta bị đánh cắp. Ai gây ra hành động “đánh cắp” có thể chưa được biết đến. Câu bị động được dùng khi ta muốn tỏ ra lịch sự hơn trong một số tình huống. Ví dụ: A mistake was made. Câu này nhấn mạnh vào trạng thái rằng có 1 lỗi hoặc có sự nhầm lẫn ở đây, chứ không quan trọng là ai gây ra lỗi này.
2. Form of Passive Cấu trúc câu bị động:
Subject + finite form of to be + Past Participle
(Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2) Example: A letter was written.
Khi chuyển câu từ dạng chủ động sang dạng câu bị động:
Tân ngữ của câu chủ động chuyển thành chủ ngữ của câu bị động. Ví dụ: Active: He punished his child. -> Passive: His child was punished. (Anh ta phạt cậu bé.) (Cậu bé bị phạt)
Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ “to be” được chia ở dạng số nhiều, chủ ngữ số ít thì động từ “to be” được chia ở dạng số ít.
• Present simple (Hiện tại đơn) The car/cars is/are designed.
• Present perfect (HT hoàn thành) The car/cars has been/have been designed.
• Past simple (Quá khứ đơn) The car/cars was/were designed.
• Past perfect (Qk hoàn thành) The car/cars had been/had been designed.
• Future simple (Tương lai đơn) The car/cars will be/will be designed.
• Future perfect (TL hoàn thành) The car/cars will have been designed
• Present progressive (HT tiếp diễn) The car/cars is being/are being designed.
• Past progressive (Qk tiếp diễn) The car/cars was being/were being designed.
Trong trường hợp câu chủ động có 2 tân ngữ, thì chúng ta có thể viết thành 2 câu bị động. Ví dụ:
• Active Professor Villa gave Jorge an A. (Giáo sư Villa chấm cho Jorge một điểm A)
• Passive An A was given to Jorge by Professor Villa. (Một điểm A được chấm cho Jorge bởi giáo sư Villa)
• Passive Jorge was given an A. (Jorge được chấm một điểm A)

Thư viện eLib mong BST Câu bị động trong tiếng Anh sẽ giúp cho các em có thêm nguồn tư liệu tham khảo.

Đồng bộ tài khoản