Cấu tạo cụm danh từ tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 4 tài liệu

0
282
lượt xem
7
download
Xem 4 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Cấu tạo cụm danh từ tiếng Anh

Mô tả BST Cấu tạo cụm danh từ tiếng Anh

Nhằm giúp quý thầy cô giáo có thêm tài liệu để giảng dạy, các em học sinh có thêm tài liệu hay để tham khảo, Thư viện eLib đã sưu tầm và tổng hợp thành bộ sưu tập Cấu tạo cụm danh từ tiếng Anh. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Tiếng Anh trong chương trình.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Cấu tạo cụm danh từ tiếng Anh

Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo Cấu tạo cụm danh từ tiếng Anh được trích từ bộ sưu tập cùng tên dưới đây:
 

1. Hạn định từ (Determiners):
- Articles (a/an, the)
- Demonstratives (this, that, those, these)
- Numerals ( one, three or 4th)
- Possessives (my, his, their)
- Quantifiers (some, many, any)
Trong cụm danh từ, thành tố đầu tiên là các hạn định từ (determiner). Các hạn định từ thường đứng đầu một cụm danh từ.
Các nhóm từ sau có thể đóng vai trò hạn định từ.
Thứ nhất là mạo từ a/an và the
Thứ hai là các từ chỉ định như this, that, those, these
Thứ ba là các từ chỉ số (one, three) hoặc thứ tự ( như 3rd, 4th)
Thứ tư là các từ sở hữu (my, his, their)
Thứ năm là các lượng từ (some, many, any…)
Chú ý, một cụm danh từ có thể có một hoặc nhiều hạn định từ. Cụm danh từ trong ví dụ trên có hạn định từ. Định từ thứ nhất là four -một từ chỉ số lượng“ numeral” và định từ thứ 2 là mạo từ xác định the.

Bài tập thực hành:
1. his first test
2. These two cars
3. Some of his friends
4. The three main factors
5. A good student

Chữa bài:
Cụm danh từ thứ nhất có hai hạn định từ (determiners) là từ sở hữu his và từ chỉ thứ tự first
Cụm danh từ thứ hai có có hai hạn định từ (determiners) là từ chỉ định these và số từ two
Cụm danh từ thứ ba có có hai hạn định từ (determiners) là lượng từ some và từ sở hữu his
Cụm danh từ thứ tư có có hai hạn định từ (determiners) là mạo từ the số từ three
Cụm danh từ thứ năm chỉ có một hạn định từ (determiners) là mạo từ a

2. Bổ ngữ (Modifiers):
- Pre-modifier: nouns and/or adjectives
- Post-modifier: (prepositional phrase or a relative clause)

Thành tố thứ hai là bổ ngữ, modifiers.
Bổ ngữ chia làm hai nhóm: bổ ngữ đứng trước( pre-modifier) và bổ ngữ đứng sau (post-modifer).
Bổ ngữ đứng trước thường là một tính từ, một danh từ (danh từ này làm bổ ngữ cho danh từ chính đứng sau nó), hoặc có thể là cả hai, một tính từ và một danh từ, như ví dụ trên.
Bổ ngữ đứng sau có thể là một cụm giới từ hoặc một mệnh đề liên hệ.
Một danh từ có thể có một hoặc một hoặc vài bổ ngữ đứng sau
Câu ví dụ trong bảng có bổ ngữ đứng trước là tính từ outstanding và bổ ngữ đứng sau là hai cụm giới từ of physics và from the National University.

Bài tập thực hành:
Hãy xác định các bổ ngữ đứng trước và đứng sau của các cụm danh từ trong đoạn phim:
Campus life and facility
(1) Solbridge International School of Business is equipped with (2)latest and advanced facilities enabling its students to devote their full attention to their studies:
• (3) High-tech lecture halls that bring the students closer to the world
• (4) A comprehensive library that helps the students to focus on their research,

Để tham khảo thêm nhiều Cấu tạo cụm danh từ tiếng Anh quý thầy cô và các em cùng download BST nhé (hoàn toàn miễn phí)!

Đồng bộ tài khoản