Cấu trúc câu hỏi phủ định trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 3 tài liệu

0
155
lượt xem
4
download
Xem 3 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Cấu trúc câu hỏi phủ định trong tiếng Anh

Cấu trúc câu hỏi phủ định trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh cùng tham khảo bộ sưu tập Cấu trúc câu hỏi phủ định trong tiếng Anh. Gồm các tài liệu về câu phủ định trong tiếng Anh như: Cấu trúc, cách dùng kiểu câu hỏi phủ định trong tiếng Anh. Bộ sưu tập này được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp nhằm hỗ trợ tốt nhất cho việc dạy và học của quý thầy cô giáo và các em học sinh. Thư viện eLib rất hi vọng, bộ sưu tập này sẽ hữu ích đối với các thầy cô giáo và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Cấu trúc câu hỏi phủ định trong tiếng Anh

Cấu trúc câu hỏi phủ định trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Chúng tôi xin giới thiệu phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên đầu tiên trong bộ sưu tậpCấu trúc câu hỏi phủ định trong tiếng Anh dưới đây:

Cấu trúc câu hỏi phủ định trong tiếng Anh

1. Với động từ thường:

Subject + Don't / Doesn't + Verb (bare) + Objects.
Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: I, We, You, They và các danh từ số nhiều, ta dùng "don't" hay "do not".
Ví dụ:
+ I don't drink beer.
+ They don't like each other.
Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: He, She, It, tên người, địa danh, danh từ số ít thì ta dùng "doesn't" hay "does not".
Ví dụ:
+ She does not like him.
+ He doesn't do his homework.
Lưu ý: sau "don't", "doesn't" ta dùng động từ nguyên mẫu, không dùng V-ing hay thêm "s", "es" ở đuôi động từ.

2. Với to - be:
Subject + Be Not + Noun + Objects.
Subject + Be Not + Adjective + Objects.
Phần này có lẽ không cần giải thích nhiều nên em xin đi thẳng vào các ví dụ cho đỡ tốn thời gian.
Ví dụ:
+ I'm not a worker.
+ He isn't a bussiness man.
+ They are not good.
Lưu ý:
- Các cụm từ "is not" được viết tắt là "isn't", "are not" được viết tắt là "aren't"
- Các cụm từ "is not", "am not", "are not" được viết tắt chung là "ain't", thường dùng trong văn nói.

3. Thì hiện tại tiếp diễn - Present Continuous Tense.
Dạng phủ định:
Dạng này thì chỉ cần thêm "not" phía sau to-be thôi nên em xin phép bỏ qua.

4. Thì hiện tại hoàn thành - Present Perfect Tense:
Đây là thì rất phức tạp, khó dùng và thường bị nhầm với thì quá khứ đơn.
Thì dùng để chỉ một hành động kéo dài từ quá khứ và tiếp diễn cho tới hiện tại, một hành động vừa xảy ra tức thì.
Dấu hiệu nhận biết: trong câu thường có các từ: since, for + một khoảng thời gian ( for 1 year, for 2 months...), recently, up to now, till now, just...
Dạng phủ định:
Dạng này ta chỉ cần thêm "not" sau "has" hoặc "have", phía cuối câu thêm từ "yet" để nhấn mạnh.
Ví dụ:
+ I've not done my homework yet.
+ He's not come to the party yet.
+ They've not gone yet.

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu này trong bộ sưu tậpCấu trúc câu hỏi phủ định trong tiếng Anh. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu khác, hoặc đăng nhập để tải tài liệu về tham khảo. 
 

Đồng bộ tài khoản