Cấu trúc đảo ngữ "No sooner...than" và "Hardly...when/before"

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 1 tài liệu

0
536
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Cấu trúc đảo ngữ "No sooner...than" và "Hardly...when/before"

Cấu trúc đảo ngữ "No sooner...than" và "Hardly...when/before"
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo bộ sưu tập Cấu trúc đảo ngữ "No sooner...than" và "Hardly...when/before" trên Thư viện eLib của chúng tôi. Bao gồm nhiều tài liệu về cấu trúc và cách dùng của "No sooner...than" và "Hardly...when/before". Hi vọng rằng, các tài liệu trong bộ sưu tập do chúng tôi sưu tầm và tổng hợp sẽ giúp ích cho công tác dạy và học của quý thầy cô giáo và các em học sinh. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy hay, các em học sinh học tập tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Cấu trúc đảo ngữ "No sooner...than" và "Hardly...when/before"

Cấu trúc đảo ngữ "No sooner...than" và "Hardly...when/before"
Tóm tắt nội dung

Chúng tôi xin giới thiệu phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập cùng tên Cấu trúc đảo ngữ "No sooner...than" và "Hardly...when/before" dưới đây:

Cấu trúc đảo ngữ "No sooner...than" và "Hardly...when/before" cần ghi nhớ:

No sooner ... than... = Hardly / Barely / Scarely ...when / before... (Vừa mới .... thì.....)

Cách nói thông thường:

S + no sooner + had +V(PP/V3) + than + clause (mệnh đề thường ở thì quá khứ đơn).

S + hardly / barely / scarely + had+ V(PP/V3) + when / before + clause (mệnh đề thường ở thì quá khứ đơn)
I scarely had time to ring the bell before the door opened.
( Tôi vừa mới bấm chuông thì cánh cửa được mở ra.)
Cách nói đảo ngữ (thường được dùng theo cách nói chuyện lịch sự, trong văn viết và đặc biệt là trong các lối viết văn học) :

No sooner had + S + V(PP/V3) + than + clause (mệnh đề thường ở thì quá khứ đơn).

Hardly / Barely / Scarely had + S + V(PP/V3) + when / before + clause (mệnh đề thường ở thì quá khứ đơn)

Chú ý: Chúng ta phải dùng "No sooner" với "than" và "Hardly / Barely / Scarely" với "when"hoặc "before" chứ không thể dùng lẫn lộn mặc dù ý nghĩa của chúng là như nhau

I had no sooner arrived home than the phone rang.
No sooner had I arrived home than the phone rang.
(Tôi vừa về tới nhà thì điện thoại reo).

We had no sooner left out than they came in room.
No sooner had we left out than they came in room.
(Chúng tôi vừa mới rời khỏi thì họ vào phòng).
I had hardly arrived home when the phone rang.
Hardly had I arrived home when the phone rang.
(Tôi vừa về tới nhà khi điện thoại reo).

We had hardly / scarely / barely sat down at the table, when the phone rang
Hardly / Scarely / Barely had we sat down at the table, when the phone rang
(Chúng tôi vừa ngồi xuống bàn thì điện thoại reo)

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu này trong bộ sưu tập Cấu trúc đảo ngữ "No sooner...than" và "Hardly...when/before" . Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu khác, hoặc đăng nhập để tải tài liệu về tham khảo. 
 

Đồng bộ tài khoản