Cấu trúc và bài tập câu điều kiện loại 1 tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 3 tài liệu

0
2.838
lượt xem
132
download
Xem 3 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Cấu trúc và bài tập câu điều kiện loại 1 tiếng Anh

Cấu trúc và bài tập câu điều kiện loại 1 tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Nhằm giúp quý thầy cô giáo có thêm tài liệu để giảng dạy, các em học sinh có thêm tài liệu hay để tham khảo, Thư viện eLib đã sưu tầm và tổng hợp thành bộ sưu tập Cấu trúc và bài tập câu điều kiện loại 1 tiếng Anh. Bao gồm các tài liệu cung cấp kiến thức về cấu trúc, cách sử dụng câu điều kiện loại 1 và các bài tập ứng dụng. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Tiếng Anh trong chương trình.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Cấu trúc và bài tập câu điều kiện loại 1 tiếng Anh

Cấu trúc và bài tập câu điều kiện loại 1 tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiến trong bộ sưu tập cùng tênCấu trúc và bài tập câu điều kiện loại 1 tiếng Anh. Tài liệu cung cấp các kiến thức về cấu trúc, cách dùng và bài tập về câu điều kiện loại 1 trong tiếng Anh.

Cấu trúc và bài tập câu điều kiện loại 1 tiếng Anh

Form – cấu trúc của câu điều kiện
if+Simple Present, will - Future
Example:
If I find her address, I will send her an invitation.
Nếu tôi tìm thấy địa chỉ của cô ấy, tôi sẽ mời cô ấy tham gia.
(tôi đang tìm cái địa chỉ đó đây, và nếu tìm thấy, chắc chắn tôi sẽ mời cô ấy)
Ghi nhớ 1
Mệnh đề chính cũng có thể được đặt ở phía trước mệnh đề “IF”, khi đó, không sử dụng dấu phẩy.
Example:
I will send her an invitation if I find her address.
Ghi nhớ 2
Cả mệnh đề chính và mệnh đề phụ đều có thể ở dạng phủ định.- Negative forms
Example:
If I don’t see him this afternoon, I will phone him in the evening.
Nếu chiều nay mà tôi không gặp anh ta, tôi sẽ gọi điện cho anh ta vào buổi tối.
Use – Cách sử dụng câu điều kiện loại 1
Câu điều kiện loại 1 làm ta liên tưởng tới 1 sự kiện/hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
Một hành động sẽ chỉ xảy ra trong tương lai nếu có một điều kiện nào đó chắc chắn được thoả mãn vào thời điểm đó. Tuy nhiên, do chúng ta không biết liệu điều kiện đó có xảy ra hay không (cho dù nhiều khả năng nó sẽ xảy ra), nên chúng ta dùng câu điều kiện loại 1 – câu điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Example:
If he asks me to be her girlfriend, I will say yes!
Nếu anh ấy muốn tôi làm bạn gái của mình, tôi sẽ đồng ý!
Example:
If John has the money, he will buy a Ferrari.
Nếu John có tiền, anh ấy sẽ mua một chiếc xe Ferrari.
Câu này có nghĩa là: Tôi biết John rất rõ, và tôi biết anh ấy kiếm được rất nhiều tiền, và anh ấy yêu thích dòng xe Ferrari. Vì thế, tôi nghĩ là có khả năng không sớm thì muộn, anh ấy sẽ có tiền để mua một chiếc cho mình.

BÀI TẬP
Chia động từ trong ngoặc ở dạng câu điều kiện loại 1:
Comment để trả lời.
Chị Lý Bầu vẫn sẽ là người kiểm tra đáp án và reply câu hỏi của các bạn ha :)
1) If I _____ (to study), I _____ (to pass) the exams.
2) If the sun _____ (to shine), we _____ (to walk) to the town.
3) If he _____ (to have) a temperature, he _____ (to see) the doctor.
4) If my friends _____ (to come), I _____ (to be) very happy.
5) If she _____ (to earn) a lot of money, she _____ (to fly) to New York.
6) If we _____ (to travel) to London, we _____ (to visit) the museums.
7) If you _____ (to wear) sandals in the mountains, you _____ (to slip) on the rocks.
8) If Rita _____ (to forget) her homework, the teacher _____ (to give) her a low mark.
9) If they _____ (to go) to the disco, they _____ (to listen) to loud music.
10) If you _____ (to wait) a minute, I _____ (to ask) my parents.

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Cấu trúc và bài tập câu điều kiện loại 1 tiếng Anh. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh cũng có thể tải về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Thư viện Elib. 
 

Đồng bộ tài khoản