Cấu trúc và bài tập thì Tương lai đơn tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 7 tài liệu

0
1.329
lượt xem
116
download
Xem 7 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Cấu trúc và bài tập thì Tương lai đơn tiếng Anh

Cấu trúc và bài tập thì Tương lai đơn tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Với bộ sưu tập cấu trúc và bài tập Thì tương lai đơn tiếng Anh này sẽ giúp bạn xem chi tiết hướng dẫn ghi nhớ cấu trúc, cách nhận biết và bài tập áp dụng về thì tương lai đơnthì tương lai gần từ chương trình đào tạo tiếng anh cơ bản. Lý thuyết và Các dạng bài tập áp dụng thì tương lai đơn đa dạng như bài tập chia động từ thì tương lai đơn, Bài tập trắc nghiệm thì tương lai đơn...đều được cập nhật trong bộ sưu tập này.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Cấu trúc và bài tập thì Tương lai đơn tiếng Anh

Cấu trúc và bài tập thì Tương lai đơn tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Đây là một đoạn trích hay trong BST Cấu trúc và bài tập thì Tương lai đơn tiếng Anh. Mời quý thầy cô tham khảo:

Lý thuyết và bài tập áp dụng thì tương lai đơn

Simple Future (Tương lai đơn)
Thì tương lai đơn có 2 dạng khác nhau trong tiếng Anh: "will" và "be going to". Mặc dù 2 dạng này đôi khi có thể dùng thay đổi cho nhau nhưng chúng lại thường cho những ý nghĩa rất khác nhau. Ban đầu có thể bạn sẽ thấy sự khác nhau giữa chúng khá trừu tượng nhưng sau một thời gian thực tập thì bạn sẽ cảm thấy sự khác nhau rõ ràng giữa chúng. Cả "will" và "be going to" đều được dùng để chỉ một thời điểm nhất định trong tương lai.

FORM
Will: [will + verb]
Ví dụ:
 You will help him later.
 Will you help him later?
 You will not help him later.
Be Going To: [am/is/are + going to + verb]
Ví dụ:
 You are going to meet Jane tonight.
 Are you going to meet Jane tonight?
 You are not going to meet Jane tonight.
CÁCH DÙNG
1. "Will" dùng để chỉ một hành động tự nguyện
"Will" thường có ý là người nói sẽ làm điều đó một cách tự nguyện. Một hành động tự nguyện là một hành động mà người nói làm cho một người nào đó khác. Thông thường, chúng ta dùng "will" để đáp lại lời phàn nàn hoặc yêu cầu giúp đỡ của ai đó. Chúng ta cũng có thể dùng "will" khi muốn yêu cầu sự giúp đỡ hoặc sự tình nguyên của một ai đó đối với mình. Tương tự, chúng ta dùng "will not" hoặc "won't" khi muốn từ chối làm một việc gì đó một cách tình nguyện.

Ví dụ
 I will send you the information when I get it. (Tôi sẽ gửi thông tin cho bạn khi tôi nhận được nó)
 I will translate the email, so Mr. Smith can read it. (Tôi sẽ dịch lại cái email này để ông Smith có thể đọc được)
 Will you help me move this heavy table? (Cậu có thể giúp tớ dời cái bàn nặng nề này được không?)
 Will you make dinner? (Anh có thể nấu bữa tối được không?)
 I will not do your homework for you. (Tao sẽ không làm bài tập về nhà cho mày đâu).
 I won't do all the housework myself! (Em sẽ không làm tất cả công việc nhà một mình đâu nhé!)
 A: I'm really hungry. (Anh đói thiệt đó!)
B: I'll make some sandwiches. (Em sẽ làm một ít sandwich)
 A: I'm so tired. I'm about to fall asleep. (Mệt quá. Mình đang cảm thấy buồn ngủ)
B: I'll get you some coffee. (Tớ sẽ lấy cho cậu một ít cafe)
 A: The phone is ringing. (Điện thoại đang reo kìa!)
B: I'll get it.(Để tớ bắt máy cho).


Thư viện eLib mong rằng BST Cấu trúc và bài tập thì Tương lai đơn tiếng Anh sẽ là 1 tài liệu hữu ích cho quý thầy cô và các bạn học sinh.

Đồng bộ tài khoản