Cấu trúc và cách dùng thì quá khứ tiếp diễn tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 9 tài liệu

0
323
lượt xem
5
download
Xem 9 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Cấu trúc và cách dùng thì quá khứ tiếp diễn tiếng Anh

Cấu trúc và cách dùng thì quá khứ tiếp diễn tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Bộ sưu tập Cấu trúc và cách dùng thì quá khứ tiếp diễn tiếng Anh sẽ mang lại cho các em học sinh các kiến thức bổ ích, cho quý thầy cô giáo những tài liệu giảng dạy hữu dụng nhất. Các tài liệu trong bộ sưu tập sẽ cung cấp các kiến thức về thì quá khứ tiếp diễn như: cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong chương trình giáo dục phổ thông.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Cấu trúc và cách dùng thì quá khứ tiếp diễn tiếng Anh

Cấu trúc và cách dùng thì quá khứ tiếp diễn tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệuCấu trúc và cách dùng thì quá khứ tiếp diễn tiếng Anh - Số 1 trong bộ sưu tập Cấu trúc và cách dùng thì quá khứ tiếp diễn tiếng Anh. Nội dung của tài liệu truyền đạt những kiến thức như: cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

1. Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn tiếng Anh

Chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoăc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra (Nếu chúng ta chỉ muốn nói về một sự việc nào đó trong quá khứ thì chúng ta có thể sử dụng thì quá khứ đơn).
• While I was driving home, Peter was trying desperately to contact me.
Peter đã cố gắng liên lạc với tôi trong lúc tôi đang lái xe về nhà.
• Were you expecting any visitors?
Anh có mong đợi người khách nào không?
• Sorry, were you sleeping?
Xin lỗi, anh đang ngủ à?
• I was just making some coffee.
Tôi đang pha cà phê.
• I was thinking about him last night.
Tối qua, tôi đã nghĩ về anh ấy.
• In the 1990s few people were using mobile phones.
Vào những năm 1990, rất ít người sử dụng điện thoại di động.
Chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả 1 hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào.
• I was walking in the street when I suddenly fell over.
Khi tôi đang đi trên đường thì bỗng nhiên tôi bị vấp ngã.
• She was talking to me on the phone and it suddenly went dead.
Khi cô ấy đang nói chuyện điện thoại với tôi thì bỗng nhiên nó bị mất liên lạc.
• They were still waiting for the plane when I spoke to them.
Khi tôi nói chuyện với họ thì họ vẫn đang chờ máy bay.
• The company was declining rapidly before he took charge.
Trước khi anh ấy nhận công việc thì công ty đó đang đi xuống.
• We were just talking about it before you arrived.
Chúng tôi vừa nhắc về điều đó trước khi anh đến.
• I was making a presentation in front of 500 people when the microphone stopped working.
Khi tôi đang trình bày trước 500 người thì cái micro đột nhiên bị hỏng.

2. Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh 

Câu khẳng định
- S + was/were + V-ing (+ O)
* Ghi chú:
S: chủ ngữ
V: động từ
O: tân ngữ
Ví dụ:
• I was thinking about him last night.
• We were just talking about it before you arrived.
Câu phủ định
- S + was/were + not + V-ing (+ O)
Ví dụ:
• I wasn't thinking about him last night.
• We were not talking about it before you arrived.
Câu nghi vấn
- (Từ để hỏi) + was/were + S + V-ing (+ O)?
Ví dụ:
• Were you thinking about him last night?
• What were you just talking about before I arrived?

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Cấu trúc và cách dùng thì quá khứ tiếp diễn tiếng Anh. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh cũng có thể tải về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Thư viện eLib.
 

Đồng bộ tài khoản