Chủ từ giả IT trong câu tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 3 tài liệu

0
369
lượt xem
4
download
Xem 3 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Chủ từ giả IT trong câu tiếng Anh

Chủ từ giả IT trong câu tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo bộ sưu tập Chủ từ giả IT trong câu tiếng Anh trên Thư viện eLib của chúng tôi. Bao gồm nhiều tài liệu về lý thuyết và các dạng bài tập về Chủ từ giả IT trong câu tiếng Anh. Hi vọng rằng, các tài liệu trong bộ sưu tập do chúng tôi sưu tầm và tổng hợp sẽ giúp ích cho công tác dạy và học của quý thầy cô giáo và các em học sinh. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy hay, các em học sinh học tập tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Chủ từ giả IT trong câu tiếng Anh

Chủ từ giả IT trong câu tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Bộ sưu tập Chủ từ giả IT trong câu tiếng Anh là một trong những BST đặc sắc của eLib, được chọn lọc từ hàng trăm mẫu tư liệu một cách kỹ lưỡng, mời các bạn tham khảo đoạn trích sau đây:
 

Có lúc "IT" được dùng như một đại từ để tránh lặp lại danh từ đã đề cập trước đó, nhưng đôi khi "IT" đứng trước "TO BE" để làm chủ từ chứ không thay cho danh từ nào. Khi đó ta gọi IT là CHỦ TỪ GIẢ

Các bạn hãy xem 2 ví dụ sau:
This is my book. It is very interesting. (1)
Đây là quyển sách của tôi. Nó rất hay.
It is very interesting to watch this film. (2)
(Nó) thật thú vị để xem bộ phim này.
"Nó" trong ví dụ (1) là đại từ thay thế cho danh từ "my book" đã được nhắc đến trước đó để tránh sự lặp lại không cần thiết. Trường hợp này "It" là chủ từ thật.
Nhưng "Nó" trong ví dụ (2) thì lại khác. Nó không thay thế cho bất kì danh từ nào, nó chỉ đứng trước is để làm chủ từ cho động từ này thôi. Người ta gọi "it" này là chủ từ giả.
Cấu trúc câu khi có chủ từ giả IT:
IT + BE + ADJECTIVE + TO DO STH

Ví dụ:

It is difficult to say what time I will get home.
Khó mà nói được mấy giờ tôi sẽ về nhà.
IT + BE + ADJECTIVE + THAT + SUBJECT + VERB

Ví dụ:

It is disappointing that Tom can't come.
Thật thất vọng vì Tom không thể tới.

It's certain that prices will go up.
Chắc chắn là giá sẽ tăng lên.

- Nếu trước it + be có find/think (that), thì be và that có thể được lượt bỏ.

Ví dụ:
He thought that it would be better say nothing.
Anh ấy nghĩ sẽ tốt hơn nếu không nói gì.

We found it impossible to get visas.
Chúng tôi nhận ra là không thể xin visa được.
- Một số tính từ đòi hỏi phía sau phải có Should + bare infinitive ...

IT + BE + ADJECTIVE(**) + THAT + SUBJECT + (SHOULD) + VERB


Ví dụ:

It is necessary that he (should) find the books.
Anh ấy cần phải tìm thấy những cuốn sách này.

It has been suggested that she (should) forget the election.
Có vẻ như là cô ấy đã quên về cuộc bầu cử rồi.

It was recommended that we (should) wait for the authorities.
Cô ấy được khuyên là nên đợi những người có thẩm quyền.

Elib mong rằng BST Chủ từ giả IT trong câu tiếng Anh sẽ giúp cho các em có thêm nguồn tư liệu tham khảo.

 

Đồng bộ tài khoản