Chuyên đề Các hợp chất vô cơ

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thanh Hằng | Ngày: | 24 tài liệu

0
479
lượt xem
7
download
Xem 24 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Chuyên đề Các hợp chất vô cơ

Chuyên đề Các hợp chất vô cơ
Mô tả bộ sưu tập

Chúng tôi xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh bộ sưu tập Chuyên đề Các hợp chất vô cơ nhằm giúp cho việc dạy và học trở nên hiệu quả hơn. Bộ sưu tập này gồm các tài liệu hay, chất lượng được chúng tôi sưu tầm, chọn lọc từ các nguồn tham khảo đáng tin cậy. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong chương trình giáo dục phổ thông.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Chuyên đề Các hợp chất vô cơ

Chuyên đề Các hợp chất vô cơ
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập Chuyên đề Các hợp chất vô cơ dưới đây:

Có 4 loại hợp chất cơ bản đó là oxit, axit, bazơ, muối.
I. Oxit (R2O, RaOb):Căn cứ vào tính chất hoá học nguời ta phân loại như sau:
1. Oxit bazơ: (Thông thường là oxit của kim loại, tương ứng với một bazơ)
a. Tác dụng với nước: Tạo thành bazơ tan (hay là bazơ kiềm)
*Lưu ý: Tính chất chỉ đúng đối với những oxit bazơ sau: Li2O, K2O, Na2O, BaO, CaO. Còn những oxit khác thì không xãy ra.
VD: CaO + H2O ---> Ca(OH)2 hay K2O + H2O---> 2KOH
Còn như phản ứng MgO + H2O---> Không xãy ra.
b. Tác dụng với Oxit axit: Một số Oxit bazơ phản ứng với Oxit axit tạo thành muối. VD: BaO + CO2 ---> BaCO¬3 hay CaO + SO2 ---> CaSO¬3
*Lưu ý: Tính chất này đúng khi một trong hai oxit phải có một oxit mạnh (thuộcoxit bazơ mạnh hay oxit axit mạnh tương ứng)
c. Tác dụng với axit: Tạo thành muối và nước
VD: Al2O3 + 3H2SO4(loãng)---> Al2(SO4)3 + 3H2O
*Lưu ý: Fe3O4 khi tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng tạo thành 2 muối:
Fe3O4¬ + 4H2SO4 loãng ---> FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
hay Fe3O4 + 8HCl ---> FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
2. Oxit axit: (thông thường là oxit của phi kim, tương ứng với một axit)
a. Tác dụng với nước: tạo thành axit tương ứng.
*Lưu ý: Phản ứng này chỉ đúng với những oxit axit nào mà khi phản ứng với nước thì tạo thành axit tương ứng như: SO2, SO3, P2O5, N2O5, CO2, NO2....
VD: N2O5 + H2O ---> 2HNO3 hay P2O5 + 3H2O ---> 2H3PO4
b. Tác dụng với oxit bazơ: tạo thành muối (như tính chất b oxitbazơ ở trên)
c. Tác dụng với dung dịch bazơ: tạo thành muối và nước.
VD: 2NaOH + SO3 ---> Na2SO4 + H2O
* Lưu ý: Oxit axit CO2, SO2 khi tác dụng vơí dung dịch bazơ thì trước hết tạo ra muối trung hoà và nước. Sau đó nếu còn dư CO2 (hay SO2) thì nó tác dụng với muối trung hoà và nước tạo ra muối axit.
VD: CO2 tác dụng với dung dịch NaOH
2NaOH + CO2 ---> Na2CO3 + H2O (1)
Nếu dư CO2 thì xãy ra phản ứng sau:
NaOH + H2O + CO2 ---> 2NaHCO3 (2)
3. Oxit lưỡng tính: chúng ta thường gặp các oxit lưỡng tính sau: BeO, ZnO, Al2O3, Cr2O3. ( là những oxit phản ứng được với cả axit và bazơ nhưng không phản ứng với nước)
a. Tác dụng với axit: Tạo thành muối và nước
VD: ZnO + H2SO4 ---> ZnSO4 + H2O hay Al2O3 + 6HCl ---> 2AlCl3 + 3H2O
b. Tác dụng với dung dịch bazơ: Tạo thành muối và nước.
VD: ZnO + 2NaOH ---> Na2ZnO2 + H2O
hay Al2O3 + 2NaOH ---> 2NaAlO2 + H2O
4. Oxit trung tính: (Không tham gia phản ứng với nước, axit, bazơ mà chỉ tham gia vào phản ứng oxi hoá- khử) thường gặp NO, CO, N2O ...
VD: 2NO + O2 ---> 2NO2 hay 3CO + Fe2O3 ---> 2Fe + 3CO2

Quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo đầy đủ tài liệu này và xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Chuyên đề Các hợp chất vô cơ. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác dạy và học ngày càng hiệu quả.
Đồng bộ tài khoản