Chuyên đề Cacbohidrat - Hóa học 12

Chia sẻ: Trần Thị Kim Lắm | Ngày: | 18 tài liệu

0
542
lượt xem
10
download
Xem 18 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Chuyên đề Cacbohidrat - Hóa học 12

Chuyên đề Cacbohidrat - Hóa học 12
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh cùng tham khảo bộ sưu tập Chuyên đề Cacbohidrat - Hóa học 12. Gồm các tài liệu được sưu tầm và tuyển chọn từ sách vở, các nguồn tài liệu tham khảo tin cậy và từ các thầy cô giáo đang giảng dạy tại các trường trong cả nước. Bộ sưu tập này được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp nhằm hỗ trợ tốt nhất cho việc dạy và học của quý thầy cô giáo và các em học sinh. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Chuyên đề Cacbohidrat - Hóa học 12

Chuyên đề Cacbohidrat - Hóa học 12
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập Chuyên đề Cacbohidrat - Hóa học 12:

A. SACCAROZƠ (xắc-ca-rô-dơ) hay đường mía, đường củ cải.
I. Trạng thái thiên nhiên và lý tính
Saccarozơ là chất rắn kết tinh lấp lánh như cát ( đường cát, đường kính), tan nhiều trong nước, ngọt hơn glucozơ và frutose. Saccarozơ nóng chảy ở 180oC khi để nguội tạo thành một khối vô định hình gọi là caramen ( kẹo). Đường phèn là saccarozơ kết tinh ở 30oC. Saccarozơ có nhiều trong nước mía (nồng độ saccarozơ trong nước mía khỏang 14%). Saccarozơ cũng có trong củ cải đường nên còn gọi là đường củ cải (vùng ôn đới).
II. Cấu trúc phân tử
Khi thủy phân saccarozơ trong môi trường axit, ta thu được glucozơ và fructozơ:
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
Saccarozơ glucozơ fructose
Phản ứng trên chứng tỏ phân tử saccarozơ là do hai gốc glucozơ và fructose kết hợp lại. Nhưng saccarozơ không có phản ứng đặc trưng của anđêhit như phản ứng tráng gương...
III. Hoá tính
1. Phản ứng của rượu đa chức:
Dung dịch saccarozơ hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh thẩm chúng tỏ saccarozơ có tính chất của rượu đa chức.
2. Phản ứng thuỷ phân:
Khi đun nóng dung dịch saccarozơ trong môi trường H+ thì liên kết C-O-C bị thuỷ phân tạo thành hai phân tử glucozơ và fructozơ do đó dung dịch sau phản ứng có phản ứng tráng gương của glucozơ:
C12H22O11 + H2O C6H12O6(glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)
Khi ta ăn saccarozơ vào dạ dày thì phản ứng trên cũng xảy ra nhờ xúc tác men
3. Phản ứng với dung dịch nước vôi sữa:
Cho nước vôi sữa vào dung dịch saccarozơ rồi đun nóng ta thu được dung dịch canxi saccarat trong suốt:
C12H22O11 + Ca(OH)2 + H2O C12H22O11.CaO.2H2O (Canxisaccarat) (1)
Khi sục khí CO2 vào dung dịch canxi saccarat ta thu được kết tủa CaCO3 và dung dịch saccarozơ :
C12H22O11.CaO.2H2O +CO2 C12H22O11 + CaCO3 ¯ + 2H2O (2)
Hai phản ứng (1) và (2) được ứng dụng trong việc sản xuất đường từ mía.
IV. Sản xuất đường từ mía ( ép mía, nấu đường )
Để tách được saccarozơ từ cây mía, các nhà máy đường hiện đại hay các lò nấu đường thủ công đều phải thực hiện 4 giai đọan sau:
1. Ép mía:
Mía được chặt nhỏ, ngâm trong nước nóng khỏang 70oC rồi đưa vào trục “che” máy để ép, chiết hết nước mía ra. Bã bía vụn như bột thường dùng làm chất đốt để đốt lò sinh ra điện năng dùng cho việc sản xuất đường và sinh họat. Nước mía là dung dịch saccarozơ khỏang 14% và các tạp chất như các axit hữu cơ, protein…
2. Nấu dịch “ chè hai”:
Cho nứơc vôi sữa vào dịch nước mía chiếm khỏang vài phần ngàn dung dịch nước mía rồi đun sôi, Ca(OH)2 sẽ trung hòa và kết tủa các axit hữu cơ, các tạp chất và biến một phần saccarozơ thành dung dịch canxi saccarat theo phản ứng (1) ở trên, vớt bọt và lọc tách kết tủa, ta được dung dịch trong suốt chứa một phần canxi saccarat và saccarozơ, có mùi thơm đặc trưng và vị ngọt thanh nhưng hơi đắng gọi là “ nước chè hai “
3. Tạo mật mía:
Sục khí CO2 vào dịch chè hai để biến canxi saccarat thành saccarozơ theo phản ứng (2). Lọc bỏ kết tủa CaCO3, tẩy màu dung dịch bằng cách sục khí SO2 vào và cho dung dịch qua than xương, ta được dung dịch saccarozơ trong suốt không màu, có thể sục khí CO2 thêm vài lần nữa rồi lọc để loại bỏ hết CaCO3, ta được dung dịch saccarozơ khá ngọt gọi là mật mía.
4 .Cô đặc, kết tinh, và lọc ly tâm:
Nước mật mía được đưa vào thùng kín có máy hút khí rồi chưng cất ở nhiệt độ khỏang 80oC dưới áp suất rất thấp để lọai bỏ nước. Khi thấy có tinh thể đường xuất hiện thì tắt lò đun ngay và cho đường ở dạng sệt vào máy lọc ly tâm, khi hỗn hợp xuống nhiệt độ thấp, ta cho máy quay để rảy hết phần nước mật ta thu được saccarozơ kết tinh ở dạng đường kính. Phần nước mật được cho vào nước mật mía ở mẻ đường tiếp theo...
V. Ứng dụng
Saccarozơ được dùng làm thực phẩm và chế biến thành vô vàn sản phẩm bánh kẹo, thức ăn, nước uống ....
B. Đường matozơ C12H22O11 (hay mạch nha khác với kẹo kéo )
Maltose hay đường mạch nha là một đồng phân rất quan trọng của saccarozơ, tan nhiều trong nước, ngọt hơn đường saccarozơ, khó kết tinh và thường dùng ở dạng dẻo, khi bị thủy phân trong môi trường axit H2SO4, một phân tử maltose sinh ra hai phân tử glusose:
C12H22O11 + H2O 2C6H12O6
Do đó dung dịch mantozơ có phản ứng của anđêhit như phản ứng tráng gương...và đường mantozơ có giá trị dinh dưỡng cao hơn đường saccarozơ.
Muốn điều chế mantozơ ta thủy phân tinh bột nhờ xúc tác men (nấu mạch nha).
Độc giả nên nhớ rằng kẹo kéo không phải là mạch nha.

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem tiếp tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Chuyên đề Cacbohidrat - Hóa học 12. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ quá trình dạy và học ở bậc phổ thông.
Đồng bộ tài khoản