Chuyên đề Cân bằng hoá học

Chia sẻ: Trần Phương Mai Ly | Ngày: | 21 tài liệu

0
410
lượt xem
7
download
Xem 21 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Chuyên đề Cân bằng hoá học

Chuyên đề Cân bằng hoá học
Mô tả bộ sưu tập

Thư viện eLib đã biên soạn và sắp xếp các tài liệu hay tạo thành BST Chuyên đề Cân bằng hoá học dưới đây để quý thầy cô và các em thuận tiện trong quá trình tham khảo. Chúng tôi mong rằng quý thầy cô và các em sẽ có thêm những tư liệu hay trong giảng dạy và học tập.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Chuyên đề Cân bằng hoá học

Chuyên đề Cân bằng hoá học
Tóm tắt nội dung

Bạn có thể tải miễn phí BST Chuyên đề Cân bằng hoá học này về máy để tham khảo phục vụ việc giảng dạy hay học tập đạt hiệu quả hơn.

1. Định nghĩa cân bằng hóa học
Ở nhiệt độ không thay đổi, cho phản ứng thuận nghịch tổng quát:
mA + nB <=> pC + qD (1)
- Lúc ban đầu, qui ước là lúc t = 0, A mới gặp B nên nồng độ ban đầu [A]o, [B]o là lớn nhất nên vận tốc phản ứng thuận lúc t = 0 là lớn nhất, còn phản ứng nghịch chưa xảy ra vì chưa có C, D nên vận tốc phản ứng nghịch lúc t = 0 là 0.
- Khi t > 0 phản ứng thuận xảy ra, nồng độ [A], [B] giảm dần nên vận tốc phản ứng thuận Vt cũng giảm dần, còn C, D đã được tạo ra với nồng độ tăng dần nên vận tốc phản ứng nghịch Vn cũng tăng dần; tất nhiên đến một thời điểm t nào đó thì vận tốc phản ứng thuận phải bằng vận tốc phản ứng nghịch; và lúc đó chính là lúc phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học.
Vậy: Phản ứng thuận nghịch đạt cân bằng hóa học khi và chỉ khi vận tốc phản ứng thuận bằng vận tốc phản ứng nghịch; nghĩa là khi đã đạt cân bằng hóa học, thì trong một đơn vị thời gian, nếu có bao nhiêu mol một chất biến đi do phản ứng thuận thì sẽ có bấy nhiêu mol chất đó được tạo ra do phản ứng nghịch.
Cân bằng hóa học Vt = Vn.
2. Đặc điểm của cân bằng hóa học
- Cân bằng hóa học là cân bằng động. Thật vậy, khi đã đạt trạng thái cân bằng hóa học, hai phản ứng thuận và nghịch không phải dừng lại mà vẫn tiếp tục xảy ra với hai vận tốc bằng nhau, nên cân bằng hóa học thuộc loại cân bằng động. Do đó mọi tác động bên ngoài đều có thể làm thay đổi cân bằng hóa học cũ để dời đến một trạng thái cân bằng mới (tương tự như cân bằng giao thông của xe cộ qua cầu: trong 1 phút nếu có bao nhiêu xe chạy qua một điểm trên cầu thì cũng có bấy nhiêu xe chạy lại điểm đó; tức là xe qua cầu đã đạt cân bằng động).
3. Hằng số cân bằng
Gọi Vt, Vn theo thứ tự là vận tốc của hai phản ứng thuận và nghịch; Kt, Kn là hai hằng số vận tốc tương ứng, ta có: Vt = Kt.[A]m.[B]n
Vn = Kn.[C]p.[D]q
Khi cân bằng hóa học xảy ra thì Vt = Vn <=> Kt.[A]m.[B]n = Kn.[C]p.[D]q
cũng là một hằng số chỉ phụ thuộc nhiệt độ được gọi là hằng số cân bằng theo nhiệt độ.
Chú ý:
- Khi giữ nhiệt độ không đổi thì Kc không đổi dù ta thay đổi nồng độ.
- Các nồng độ [A], [B], [C], [D] trong biểu thức trên là nồng độ lúc cân bằng chứ không phải nồng độ ban đầu.
Bài tập minh họa: Ở 25oC, hằng số cân bằng của:
CH3COOH + C2H5OH <=> CH3COOC2H5 + H2O là Kc = 4
a. Cho nồng độ ban đầu của CH3COOH là 1M. Tính nồng độ của este CH3COOC2H5 khi đạt cân bằng, nếu ta cho nồng độ ban đầu của rượu C2H5OH lần lượt là 1, 2, 4 và 10M.
b. Rút ra hệ quả về sự gia tăng nồng độ của một trong hai tác chất.
Hướng dẫn
a. CH3COOH + C2H5OH <=> CH3COOC2H5 + H2O
Lúc t = 0 : 1M 1M 0 0 (M)
Lúc t > 0 : - x -x x x (M)
Gọi x (M) với x < 1 là nồng độ este lúc cân bằng,
Ta có phương trình:
Giải phương trình x = [CH3COOC2H5] = 0,67M
Tương tự như trên khi cho nồng độ ban đầu của rượu lần lượt là n = 2, 4 và 10M,
ta sẽ có phương trình:
Với n = 2, 4, 10 ta sẽ tìm được nồng độ của este lúc cân bằng lần lượt là 0,85M, 0,93M và 0,97M.

Chúc quý thầy cô và các em học sinh có BST Chuyên đề Cân bằng hoá học hay mà mình đang tìm.
Đồng bộ tài khoản