Chuyên đề chuyển động tròn đều Vật lý 10

Chia sẻ: Trinh | Ngày: | 5 tài liệu

0
390
lượt xem
8
download
Xem 5 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Chuyên đề chuyển động tròn đều Vật lý 10

Chuyên đề chuyển động tròn đều Vật lý 10
Mô tả bộ sưu tập

Chúng tôi xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh bộ sưu tập Chuyên đề chuyển động tròn đều Vật lý 10 nhằm hỗ trợ tối đa cho việc dạy và học môn Vật lý 10 trở nên hiệu quả hơn. Bộ sưu tập này gồm các tài liệu hay, chất lượng giúp các em học sinh nắm được các kiến thức về chuyển động tròn đều.Thư viện eLib rất hi vọng, bộ sưu tập này sẽ hữu ích đối với các thầy cô giáo và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Chuyên đề chuyển động tròn đều Vật lý 10

Chuyên đề chuyển động tròn đều Vật lý 10
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập Chuyên đề chuyển động tròn đều Vật lý 10 dưới đây:

A. Lý thuyết trọng tâm
1. Định nghĩa:
* Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo là đường tròn và trên đường tròn đó vật chuyển động đều ( Cứ sau những khoảng thời gian bằng nhau bất kỳ thì vật vạch ra nhưng cung tròn có độ dài bằng nhau)
* Hoặc hiểu: chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo là đường tròn và độ lớn vécto vận tốc không đổi theo thời gian
2. Các đại lượng đặc trưng cho chuyển động tròn đều:
a) Chu kì ( T):

+ Khái niêm: Chu kì T của chuyển động tròn đều là khoảng thời gian chất điểm đi hết một vòng trên đường tròn.
+ Từ khái niêm trên ta có: (1)
+ Đơn vị là giây: s
b) Tần số ( f ):
+ Khái niệm: tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng chất điểm đi được tron 1 giây ( 1 đơn vị thời gian)
+ Từ khái niệm ta có: (2)
+ Đơn vị là héc, kí hiệu là Hz: 1Hz = 1 vòng/s
c) Tốc độ góc:
+ Ý nghĩa vật lý: là đại lượng đặc trưng cho sự quay nhanh hay chậm quanh tâm O của bán kính nối chất điểm M với tâm O của đường tròn quỹ đạo. Vì bán kính OM quay càng nhanh thì chất điểm M chuyển động cành nhah → nó cũng đặc trưng cho sự quay nhanh hay chậm của chuyển động tròn đều.
+ Định nghĩa: là đại lượng đo bằng thương số giữa góc quét của bán kính nối chất điểm với tâm quay và khoảng thời gian để quét hết góc đó.
+ Công thức: = hằng số (3)
+ Đơn vị là radian trên giây: (rad/s)
Để có đơn vị này thì góc quét ∆φ phải đo bằng rad, thời gian ∆t đo bằng s.
+ Quan hệ ω, T, f: (4)
d) Tốc độ dài:
+ Ý nghĩa vật lý: tốc độ dài của chuyển động tròn đều đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động tròn đều.
+ Định nghĩa: Tốc độ dài của chuyển động tròn đều là đại lượng đo bằng thương số giữa độ dài cung tròn mà vật vạch ra và khoảng thời gian đi hết cung đó
+ Công thức: = hằng số (5)
+ Đơn vị: m/s
+ Vécto vạn tốc dài: vận tốc dài của chuyển động tròn đều tại mỗi điểm luôn có phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm tương ứng và có chiều là chiều chuyển động
+ Quan hệ giữa v, ω, T, f: (6)
e) Gia tốc trong chuyển động tròn đều:
+ Ý nghĩa vật lý: Gia tốc trong chuyển động tròn đều đặc trưng cho sự biến đổi hướng của vécto vận tốc
+ Định nghĩa: vécto gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn vuông góc với vécto vận tốc và hướng vào tâm đường tròn quỹ đạo. Nó đặc trưng cho sự biến đổi về hướng của vécto vận tốc và được gọi là gia tốc hướng tâm.
+ Công thức: (7)
3. Toạ độ cong – toạ độ góc:
Để xác định vị trí của chất điểm chuyển động tròn đều người ta thường dùng hai loại toạ độ là toạ độ cong và toạ độ góc. Cách xác định như sau: Trên đường tròn quỹ đạo chọn một điểm C bất kì làm gốc, chiều dương ngược chiều kim đồng hồ. Ban đầu chất điểm ở vị trí M0 trên đường tròn có: đến thời điểm t chất điểm ở vị trí M trên đường tròn có: thì s gọi là toạ độ cong còn φ gọi là toạ độ góc
a) Toạ độ cong:
s = s0 + v.t (8)
b) Toạ độ góc:
φ = φ0 + ωt (9)
c) Hệ thức liên hệ giữa φ và s:
s = φ.R (10)

Vui lòng xem tiếp tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Chuyên đề chuyển động tròn đều Vật lý 10. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh còn có thể download về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Website eLib.vn.
Đồng bộ tài khoản