Chuyên đề Địa lý vùng kinh tế

Chia sẻ: Đinh Thị Tho | Ngày: | 42 tài liệu

0
314
lượt xem
3
download
Xem 42 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Chuyên đề Địa lý vùng kinh tế

Chuyên đề Địa lý vùng kinh tế
Mô tả bộ sưu tập

Nhiều kiến thức hay về môn Địa lý được chúng tôi chọn lọc từ nhiều nguồn uy tín và tổng hợp thành bộ sưu tập Chuyên đề Địa lý vùng kinh tế. Các bạn hãy tham khảo để có nguồn tài liệu hay, chất lượng nhằm củng cố kiến thức đã học và tích luỹ thêm nhiều kiến thức hay cho việc học tập môn Địa lý. Hãy download trọn bộ sưu tập về tham khảo bạn nhé.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Chuyên đề Địa lý vùng kinh tế

Chuyên đề Địa lý vùng kinh tế
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên được lấy ra từ bộ sưu tập Chuyên đề Địa lý vùng kinh tế dưới đây:

I/ Khái quát chung: gồm TP.HCM, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Diện tích: 23,6 nghìn km2 (7,1% diện tích cả nước). Dân số: 12 triệu người (14,3% dân số cả nước) .
-> là vùng có diện tích nhỏ, dân số thuộc loại trung bình.
- Tiếp giáp: NTB, Tây Nguyên, ĐBSCL, Campuchia và biển Đông-> thuận lợi giao thương trong và ngoài nước.
- Là vùng kinh tế dẫn đầu cả nước về GDP (42%), giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị hàng xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.
- Sớm phát triển nền kinh tế hàng hóa, trình độ phát triển kinh tế cao hơn các vùng khác.
- Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề kinh tế nổi bật của vùng. Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầun tư vốn, khoa học công nghệ , nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và KT-XH, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
II/ Các thế mạnh và hạn chế của vùng:
a/ Vị trí địa lý:

- Nằm liền kề ĐBSCL, Tây Nguyên là những vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến, dễ dàng giao lưu bằng đường bộ, kể cả với Campuchia, Duyên hải NTB.
Cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu là cửa ngõ giao thông quốc tế.
b/ ĐKTN & TNTN:
- Đất đỏ badan chiếm 40% diện tích vùng, đất xám phù sa cổ chiếm diện tích ít hơn phân bố ở Tây Ninh, Bình Dương.
- Khí hậu cận xích đạo thuận lợi trồng cây công nghiệp nhiệt đới: cao su, café, đỗ tương, thuốc lá, cây ăn quả...
- Hệ thống sông Đồng Nai có giá lớn về thuỷ điện, GT, thuỷ lợi, thuỷ sản.
- Vùng nằm gần các ngư trường lớn: Ninh Thuận-Bình Thuận-BR-VT, Cà Mau-Kiên Giang-> có điều kiện xây dựng các cảng cá, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
- Rừng tuy không lớn nhưng là nguồn cung cấp gỗ dân dựng cho tp.HCM và ĐBSCL, nguyên liệu giấy cho Liên hiệp giấy Đồng Nai. Ven biển có rừng ngập mặn thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản: Nam Cát Tiên, Cần Giờ.
- Khoáng sản: dầu, khí trữ lượng lớn ở thềm lục địa Vũng Tàu; đất sét, cao lanh cho công nghiệp VLXD, gốm, sứ ở Đồng Nai, Bình Dương.
* Khó khăn:
- Mùa khô kéo dài gây thiếu nước cho sản xuất & sinh hoạt.

Để xem đầy đủ tài liệu này, quý thầy cô và các em học sinh vui lòng download bộ sưu tập Chuyên đề Địa lý vùng kinh tế và xem thêm các tài liệu khác. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy hay, các em học sinh học tập tốt!
Đồng bộ tài khoản