Chuyên đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Chia sẻ: Đinh Duy Tiến | Ngày: | 15 tài liệu

0
680
lượt xem
18
download
Xem 15 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Chuyên đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Chuyên đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo bộ sưu tập Chuyên đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn trên thư viện eLib của chúng tôi. Hi vọng rằng, các tài liệu trong bộ sưu tập do chúng tôi sưu tầm và tổng hợp sẽ giúp ích cho công tác dạy và học của quý thầy cô giáo và các em học sinh. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy hay, các em học sinh học tập tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Chuyên đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Chuyên đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Tóm tắt nội dung

Bộ sưu tập Chuyên đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là một trong những BST đặc sắc của eLib, được chọn lọc từ hàng trăm mẫu tư liệu một cách kỹ lưỡng, mời các bạn tham khảo đoạn trích sau đây:

A. NỘI DUNG:
- Khái niệm hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: và Cách giải
- Một số dạng toán về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
B.THỜI LƯỢNG: 6 tiết
C. GỢI Ý THỰC HIỆN:

Tiết 1:
KHÁI NIỆM HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN VÀ CÁCH GIẢI
1.- Mục tiêu:
- Nắm vững khái niệm hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Cho được ví dụ.
- Nắm được hệ phương trình tương đương
- Nắm được các quy tắc cộng và quy tắc thế
- Giải thành thạo các hệ phương trình bậc nhất hai ẩn cơ bản
2.-Nội dung cụ thể:
Hoạt động 1: Khái niệm hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Hệ phương trình tương đương
Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a/x + b/y = c/. Khi đó ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
* Nếu hai phương trình ấy có nghiệm chung (xo;y0) thì (xo;y0) được gọi là một nghiệm của hệ (I).
* Nếu hai phương trình đã cho không có nghiệm chung thì ta nói hệ (I) vô nghiệm.
Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm của nó.
Ví dụ 1: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
a) (trong đó: a = 2, b = 1, c = 3, a/ = 1, b/=-2, c/ = 4)
b) (trong đó: a = 1, b = , c = 0, a/ = , b/=3, c/ = 1 - )
+ Định nghĩa hệ phương trình tương đương
Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập hợp nghiệm.
Ví dụ:
Vì chúng có cùng một nghiệm duy nhất (x;y) = (1;1)
Hoạt động 2: Cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Dạng 1: Giải hệ phương trình có bản và đưa về dạng cơ bản
1.- Vận dụng quy tắc thế và quy tắc cộng đại số để giải các hệ phương trình sau:
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x;y) = (2;1) Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x;y) = (2;1)

2.- Bài tập:
Bài 1: Giải các hệ phương trình
Bài 2: Giải các hệ phương trình sau

Tiết 2:
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG CÁCH ĐẶT ẨN SỐ PHỤ
1.- Mục tiêu:
- Biết cách đặt ẩn số phụ
- Giải thành thạo các hệ phương trình bằng cách đặt ẩn số phụ.
2.-Nội dung cụ thể:
Dạng 2. Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ
Bài tập

Tiết 3:
GIẢI VÀ BIỆN LUẬN HỆ PHƯƠNG TRÌNH THEO THAM SỐ
1.- Mục tiêu:
- Biết cách giải và biện luận hệ phương trình
- Nắm vững kiến thức
Hệ phương trình (a,b,c,a/,b/,c/ khác 0)
* Có nghiệm duy nhất Nếu
* Có vô số nghiệm nếu
* Vô nghiệm Nếu
2.-Nội dung cụ thể:
Dạng 3. Giải và biện luận hệ phương trình
Phương pháp giải:
• Từ một phương trình của hệ tìm y theo x rồi thế vào phương trình thứ hai để được phương trình bậc nhất đối với x
• Giả sử phương trình bậc nhất đối với x có dạng: ax = b (1)
• Biện luận phương trình (1) ta sẽ có sự biện luận của hệ
i) Nếu a=0: (1) trở thành 0x = b
- Nếu b = 0 thì hệ có vô số nghiệm
- Nếu b 0 thì hệ vô nghiệm
ii) Nếu a 0 thì (1) x = , Thay vào biểu thức của x ta tìm y, lúc đó hệ phương trình có nghiệm duy nhất. 

ELib mong BST Chuyên đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn sẽ giúp cho các em có thêm nguồn tư liệu tham khảo.
Đồng bộ tài khoản