Chuyên đề Kim loại nhóm B

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | 7 tài liệu

0
102
lượt xem
0
download
Xem 7 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Chuyên đề Kim loại nhóm B

Chuyên đề Kim loại nhóm B
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo bộ sưu tập Chuyên đề Kim loại nhóm B trên thư viện eLib của chúng tôi. Hi vọng rằng, các tài liệu trong bộ sưu tập do chúng tôi sưu tầm và tổng hợp sẽ giúp ích cho công tác dạy và học của quý thầy cô giáo và các em học sinh. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy hay, các em học sinh học tập tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Chuyên đề Kim loại nhóm B

Chuyên đề Kim loại nhóm B
Tóm tắt nội dung

Bộ sưu tập Chuyên đề Kim loại nhóm B là một trong những BST đặc sắc của eLib, được chọn lọc từ hàng trăm mẫu tư liệu một cách kỹ lưỡng, mời các bạn tham khảo đoạn trích sau đây:

 Lý thuyết về vàng
- Cấu hình e nguyên tử: 79Au: [Xe]4f145d106s1.
- Vị trí: ô 79, nhóm IB, chu kỳ 6.
- Màu vàng, mềm, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt chỉ thua bạc và đồng, D = 19,3g/cm3, t0nc = 10630C.
- Tính khử yếu hầu như không phản ứng chỉ tan trong nước cường toan và tạo phức với ion CN-:
Au + HNO3 + 3HCl → AuCl3 + 2H2O + NO
Lý thuyết về kẽm
- Cấu hình e nguyên tử: 30Zn: 1s22s22p63s23p63d104s2.
- Vị trí trong bảng tuần hoàn: ô 30, chu kỳ 4, nhóm IIB.
- Màu lam nhạt, giòn ở nhiệt độ thường, dẻo ở nhiệt độ 100-1500C, D = 7,13g/cm3, t0nc = 419,50C, t0s = 9060C.
- Tính khử mạnh tác dụng với nhiều phi kim, dung dịch axit, kiềm và muối. Trong không khí và nước bền do màng oxit bảo vệ.
Lý thuyết về bạc và hợp chất
So với một số kim loại như nhôm hoặc sắt... thì bài tập về bạc và hợp chất của bạc tương đối ít gặp. Tuy nhiên trong đề thi tuyển sinh nhiều năm cũng đã đề cập đến kim loại này. Để giải quyết các bài tập liên quan, các em cần nắm vững các phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của bạc và hợp chất của nó.
1. Bạc
Tính khử yếu:
Ag → Ag+ + 1e
- Không tác dụng với oxi ngay cả nhiệt độ cao.
- Không tác dụng với H+.
- Tan trong HNO3, H2SO4 đặc:
Ag + 2HNO3 → AgNO3 + H2O + NO2
- Ag có màu đen khi tiếp xúc với không khí hoặc nước có H2S.
4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2O + 2H2O
2. Hợp chất của bạc
Hợp chất phổ biến và thường gặp nhất của bạc là AgNO3.
- Phản ứng nhiệt phân:
AgNO3 → Ag + NO2 + 1/2O2
- Bị kim loại mạnh hơn đẩy ra khỏi dung dịch muối:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
- Phản ứng với các dung dịch muối:
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
Phản ứng đặc biệt:
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag

ELib mong BST Chuyên đề Kim loại nhóm B sẽ giúp cho các em có thêm nguồn tư liệu tham khảo.
Đồng bộ tài khoản