Chuyên đề lượng tử ánh sáng ôn thi đại học

Chia sẻ: Trinh | Ngày: | 6 tài liệu

0
179
lượt xem
1
download
Xem 6 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Chuyên đề lượng tử ánh sáng ôn thi đại học

Chuyên đề lượng tử ánh sáng ôn thi đại học
Mô tả bộ sưu tập

Đến với bộ sưu tập Chuyên đề lượng tử ánh sáng ôn thi đại học, quý thầy cô giáo sẽ có thêm tư liệu để dạy học, các em học sinh có thể ôn tập và mở rộng kiến thức. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Chuyên đề lượng tử ánh sáng ôn thi đại học

Chuyên đề lượng tử ánh sáng ôn thi đại học
Tóm tắt nội dung

Đây là một đoạn trích hay trong BST Chuyên đề lượng tử ánh sáng ôn thi đại học. Mời quý thầy cô tham khảo:

Câu 1: Với c là vận tốc ánh sáng trong chân không, f là tần số, λ là bước sóng ánh sáng, h là hằng số Plăng, phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng (thuyết phôtôn ánh sáng)?
A. Mỗi một lượng tử ánh sáng mang năng lượng xác định có giá trị ε = hf. B. Mỗi một lượng tử ánh sáng mang năng lượng xác định có giá trị ε = hc. C. Vận tốc của phôtôn trong chân không là c =3.108 m/s.
D. Chùm ánh sáng là một chùm hạt, mỗi hạt gọi là một phôtôn (lượng tử ánh sáng).
Câu 2: Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s và vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s. Năng lượng một phôtôn (lượng tử năng lượng) của ánh sáng có bước sóng λ = 6,625.10 -7m là
A. 10-19J. B. 10-18J. C. 3.10-20J. D. 3.10-19J.
Câu 3: Ở một nhiệt độ nhất định, nếu một đám hơi có khả năng phát ra hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng tương ứng λ1 và λ2 (với λ < λ2 ) thì nó cũng có khả năng hấp thụ
A. mọi ánh sáng đơn sắc có bước sóng nhỏ hơn λ1. B. mọi ánh sáng đơn sắc có bước sóng trong khoảng từ λ1 đến λ2.
C. hai ánh sáng đơn sắc đó. D. mọi ánh sáng đơn sắc có bước sóng lớn hơn λ2.
Câu 4: Công thoát êlectron của một kim loại là 7,64.10-19J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là λ1 = 0,18 µm, λ2 = 0,21 µm và λ3 = 0,35 µm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s. Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?
A. Hai bức xạ (λ1 và λ2). B. Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên. C. Cả ba bức xạ (λ1, λ2 và λ3). D. Chỉ có bức xạ λ1.
Câu 5: Giới hạn quang điện của mỗi kim loại dùng làm catốt tuỳ thuộc …
A. hiệu điện thế giữa anốt và catốt của tế bào quang điện. B. bước sóng của ánh sáng chiếu vào catốt.
C. bản chất của kim loại đó. D. điện trường giữa anốt và catốt.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phôtôn ánh sáng?
A. Năng lượng của phôtôn ánh sáng tím lớn hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ. B. Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.
C. Mỗi phôtôn có một năng lượng xác định.
D. Năng lượng của các phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau.
Câu 7: Giới han quang điện của bạc là 0,26 µm, của đồng là 0,30 µm , của kẽm là 0,35 µm. Giới hạn quang điện của một hợp kim gồm bạc đồng và kẽm sẽ là: A. 0,26 µm. B. 0,30 µm C. 0,35µm D. 0,40µm
Câu 8: Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 µm. Khi đó công thoát của êlectron ra khỏi đồng nhận giá trị nào sau đây?
A. 4,14 eV. B. 6,62 eV. C. 32.5 eV. D. 1,26 eV.
Câu 9: Gọi bước sóng λo là giới hạn quang điện của một kim loại, λ là bước sóng ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại đó, để hiện tượng quang điện xảy ra thì
A. chỉ cần điều kiện λ > λo.
B. phải có cả hai điều kiện: λ = λo và cường độ ánh sáng kích thích phải lớn.
C. phải có cả hai điều kiện: λ > λo và cường độ ánh sáng kích thích phải lớn.
D. chỉ cần điều kiện λ ≤ λo.
Câu 10: Công thoát êlectrôn (êlectron) ra khỏi một kim loại là A = 1,88 eV. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s và 1 eV = 1,6.10-19 J . Giới hạn quang điện của kim loại đó là A.
0,33 µm. B. 0,66.10-19 µm. C. 0,22 µm. D. 0,66 µm.
 

Thư viện eLib mong rằng BST Chuyên đề lượng tử ánh sáng ôn thi đại học sẽ là tài liệu hữu ích cho quý thầy cô và các bạn học sinh.
Đồng bộ tài khoản