Chuyên đề Oxi Hóa học 10

Chia sẻ: Hồ Vũ Hoàng | Ngày: | 3 tài liệu

0
80
lượt xem
0
download
Xem 3 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Chuyên đề Oxi Hóa học 10

Chuyên đề Oxi Hóa học 10
Mô tả bộ sưu tập

Các tài liệu hay, chất lượng được chúng tôi tổng hợp tạo thành BST Chuyên đề Oxi Hóa học 10 dưới đây sẽ giúp các em học sinh ôn tập và mở rộng kiến thức khi học môn Hóa học. Thư viện eLib kính chúc quý thầy cô giảng dạy hay, các em học tập tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Chuyên đề Oxi Hóa học 10

Chuyên đề Oxi Hóa học 10
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên được lấy ra từ BST Chuyên đề Oxi Hóa học 10.

Câu 1: Trong nhóm oxi, đi từ oxi đến Telu.Hãy chỉ ra câu sai :
A. Bán kính nguyên tử tăng dần.
B. Độ âm điện của các nguyên tử giảm dần.
C. Tính bền của các hợp chất với hidro tăng dần.
D. Tính axit của các hợp chất hidroxit giảm dần.
Câu 2: Trong nhóm oxi, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.Hãy chọn câu trả lời đúng :
A. Tính oxihóa tăng dần, tính khử giảm dần. B. Năng lượng ion hóa I1 tăng dần.
C. Ái lực electron tăng dần.D. Tính phi kim giảm dần ,đồng thời tính kim loại tăng dần .
Câu 3: Khác với nguyên tử S, ion S2– có :
A. Bán kính ion nhỏ hơn và ít electron hơn.
B. Bán kính ion nhỏ hơn và nhiều electron hơn .
C. Bán kinh ion lớn hơn và ít electron hơn.
D. Bán kinh ion lớn hơn và nhiều electron hơn.
Câu 4: Trong nhóm VIA chỉ trừ oxi, còn lại S, Se, Te đều có khả năng thể hiện mức oxi hóa +4 và +6 vì :
A. Khi bị kích thích các electron ở phân lớp p chuyển lên phân lớp d còn trống .
B. Khi bị kích thích các electron ở phân lớp p, s có thể nhảy lên phân lớp d còn trống để có 4 e hoặc 6 e độc thân.
C. Khi bị kích thích các electron ở phân lớp s chuyển lên phân lớp d còn trống.
D. Chúng có 4 hoặc 6 electron độc thân.
Câu 5: Một hợp chất có % theo khối lượng : 35,97% S; 62,92% O và 1,13% H. Hợp chất này có công thức hóa học là:
A. H2SO3. B. H2SO4. C. H2S2O7. D. H2S2O8.
Câu 6: Điều chế ôxi trong phòng thí nghiệm từ KMnO4, KClO3, NaNO3, H2¬O2 (có số mol bằng nhau), lượng oxi thu được nhiều nhất từ:
A. KMnO4¬ B. KClO3 C. NaNO2 D. H2O2
Câu 7: Thể tích không khí cần để oxi hoá hoàn toàn 20 lít khí NO thành NO2 là (các thể khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
A. 30 lít B. 50 lít C. 60 lít D. 70 lít
Câu 8: Số mol H2SO4 cần dùng để pha chế 5 lít dung dịch H2SO42M :
A. 2,5mol B. 5,0mol. C. 10mol. D.20mol.
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 5,6 lít SO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch KOH 3,5M. Dung dịch tạo thành có chứa :
A. K2SO3. B. K2SO3 và KHSO3. C. KHSO3 D. K2SO3 và KOH dư.
 

Quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo đầy đủ tài liệu này và xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Chuyên đề Oxi Hóa học 10. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác dạy và học ngày càng hiệu quả.
Đồng bộ tài khoản