Chuyên đề Phân loại phản ứng trong Hóa học vô cơ

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | 13 tài liệu

0
183
lượt xem
0
download
Xem 13 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Chuyên đề Phân loại phản ứng trong Hóa học vô cơ

Chuyên đề Phân loại phản ứng trong Hóa học vô cơ
Mô tả bộ sưu tập

Bộ sưu tập Chuyên đề Phân loại phản ứng trong Hóa học vô cơ sẽ mang lại cho các em học sinh các kiến thức bổ ích, cho quý thầy cô giáo những tài liệu giảng dạy hữu dụng nhất. Các tài liệu trong bộ sưu tập sẽ mang đến cho quý thầy cô giáo và các em học sinh những tài liệu dùng để giảng dạy và học tập có giá trị. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong chương trình giáo dục phổ thông.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Chuyên đề Phân loại phản ứng trong Hóa học vô cơ

Chuyên đề Phân loại phản ứng trong Hóa học vô cơ
Tóm tắt nội dung

Chúng tôi xin trích dẫn một phần tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập Chuyên đề Phân loại phản ứng trong Hóa học vô cơ dưới đây:

I/ Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa.
1) Phản ứng hóa hợp:

- Là phản ứng hóa học, trong đó 2 hay nhiều chất hóa hợp với nhau tạo thành một chất mới.
- Trong phản ứng, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi=> Có thể phản ứng oxi hóa - khử hoặc không phải là phản ứng oxi hóa - khử.
Ví dụ 1: 2H02 + O02 → 2H+12O−2
Số oxi hóa của hiđro tăng từ 0 lên +1;
Số oxi hóa của oxi giảm từ 0 xuống −2.
=> là phản ứng oxi hóa - khử.
Ví dụ 2: Ca+2O−2 + C+4O−22 → Ca+2C+4O−23
Số oxi hóa của tất cả các nguyên tố không thay đổi.
=> không phải là phản ứng oxi hóa - khử.
2) Phản ứng phân hủy
- Là phản ứng hóa học, trong đó một chất bị phân hủy thành 2 hay nhiều chất mới.
- Trong phản ứng, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi.
Ví dụ 1: 2KCl+5O−23 → 2KCl−1 + 3O02
Số oxi hoá của oxi tăng từ −2 lên 0;
Số oxi hóa của clo giảm từ +5 xuống −1.
=> là phản ứng oxi hóa - khử.
Ví dụ 2:
Cu+2(O−2H+1)2 → Cu+2O−2 + H+12O−2
Số oxi hóa của tất cả các nguyên tố không thay đổi.
=> không phải là phản ứng oxi hóa - khử.
3) Phản ứng thế
- Là phản ứng hóa học, trong đó nguyên tử của nguyên tố này ở dạng đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất.
- Trong phản ứng, số oxi hóa của các nguyên tố luôn thay đổi.
Ví dụ 1:
Cu0 + 2 Ag+1NO3 → Cu+2(NO3)2+ 2Ag0
Số oxi hóa của đồng tăng từ 0 lên +2;
Số oxi hóa của bạc giảm từ +1 xuống 0.
=> là phản ứng oxi hóa - khử.
Ví dụ 2: Zn0 + 2H+1Cl → 2Zn+2Cl2 + H02
Số oxi hóa của kẽm tăng từ 0 lên +2;
Số oxi hóa của hiđro giảm từ +1 xuống 0.
=> là phản ứng oxi hóa - khử.
4. Phản ứng trao đổi
- Là phản ứng hóa học, trong đó các hợp chất trao đổi nguyên tử hay nhóm nguyên tử với nhau
- Trong phản ứng, số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi.
Ví dụ 1: Na+1Cl −1 + Ag+1N+5O−23 → Na+1N+5O−23 + Ag+1Cl −1
Số oxi hóa của tất cả các nguyên tố không thay đổi.
=> không phải là phản ứng oxi hóa - khử.
Ví dụ 2:
Cu+2Cl−12 + 2Na+1O−2H+1 → Cu+2(O−2H+1)2 + 2Na+1Cl−1
Số oxi hóa của tất cả các nguyên tố không thay đổi.
=> không phải là phản ứng oxi hóa - khử.
5. Kết luận
Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa, có thể chia phản ứng hóa học thành hai loại:
- Phản ứng hóa học có sự thay đổi số oxi hóa (phản ứng oxi hóa - khử).
Phản ứng thế, một số phản ứng hóa hợp và một số phản ứng phân hủy thuộc loại phản ứng hóa học này.
- Phản ứng hóa học không có sự thay đổi số oxi hóa (phản ứng không phải oxi hóa - khử).
Phản ứng trao đổi, một số phản ứng hóa hợp và một số phản ứng phân hủy thuộc loại phản ứng hóa học này.
II/ Phản ứng thu nhiệt và phản ứng tỏa nhiệt
1) Định nghĩa

Phản ứng tỏa nhệt là phản ứng hóa học giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Thí dụ: Phản ứng đốt cháy xăng dầu, cung cấp năng lượng để vận hành xe cộ, máy móc,...
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Thí dụ: Khi sản xuất vôi, người ta phải liên tục cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt để thực hiện phản ứng phân hủy đá vôi.
2) Phương trình nhiệt hóa học
Nhiệt phản ứng: lượng nhiệt kèm theo mỗi phản ứng, kí hiệu là ΔH .
- Phản ứng tỏa nhiệt (mất bớt năng lượng): ΔH có giá trị âm (ΔH<0).
- Phản ứng thu nhiệt (lấy thêm năng lượng) ): ΔH >0. Nhiệt phản ứng tính bằng kJ.
- Phương trình nhiệt hóa học : Là phương trình phản ứng có ghi thêm giá trị ΔH và trạng thái của các chất.
Ví dụ:
2Na (r) + Cl2 (k) → 2NaCl (r) ; ΔH=−822,2kJ
Giá trị ΔH= −822,2kJ có nghĩa khi tạo nên 2 mol NaCl từ kim loại Na và khí Cl2, phản ứng thoát ra 822,2kJ.

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem tiếp nội dung tài liệu này trong bộ sưu tập Chuyên đề Phân loại phản ứng trong Hóa học vô cơ. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu khác cùng chủ đề trong bộ sưu tập này. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào hệ thống eLib.vn của chúng tôi để tải bộ sưu tập này.
Đồng bộ tài khoản