Chuyên đề Phương pháp giải toán hoá học

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | 33 tài liệu

0
843
lượt xem
22
download
Xem 33 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Chuyên đề Phương pháp giải toán hoá học

Chuyên đề Phương pháp giải toán hoá học
Mô tả bộ sưu tập

Nhằm giúp quý thầy cô giáo có thêm tài liệu để giảng dạy, các em học sinh có thêm tài liệu hay để tham khảo, Thư viện eLib đã sưu tầm và tổng hợp thành bộ sưu tập Chuyên đề Phương pháp giải toán hoá học. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học trong chương trình.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Chuyên đề Phương pháp giải toán hoá học

Chuyên đề Phương pháp giải toán hoá học
Tóm tắt nội dung

Mời bạn tham khảo đoạn trích trong BST Chuyên đề Phương pháp giải toán hoá học của thư viện eLib dưới đây:

 Với hình thức thi trắc nghiệm khách quan, trong một khoảng thời gian tương đối ngắn học sinh phải giải quyết một số lượng câu hỏi và bài tập khá lớn (trong đó bài tập toán chiếm một tỉ lệ không nhỏ). Do đó việc tìm ra các phương pháp giúp giải nhanh bài toán hóa học có một ý nghĩa quan trọng.
Bài toán trộn lẫn các chất với nhau là một dạng bài hay gặp trong chương trình hóa học phổ thông. Ta có thể giải bài tập dạng này theo nhiều cách khác nhau, song cách giải nhanh nhất là “phương pháp sơ đồ đường chéo”.
Nguyên tắc: Trộn lẫn 2 dung dịch:
Dung dịch 1: có khối lượng m1, thể tích V1, nồng độ C1 (C% hoặc CM), khối lượng riêng d1.
Dung dịch 2: có khối lượng m2, thể tích V2, nồng độ C2 (C2 > C1), khối lượng riêng d2.
Dung dịch thu được có m = m1 + m2, V = V1 + V2, nồng độ C (C1 < C < C2), khối lượng riêng d.
Sơ đồ đường chéo và công thức tương ứng với mỗi trường hợp là:
a) Đối với nồng độ % về khối lượng:
b) Đối với nồng độ mol/lít:
c) Đối với khối lượng riêng:
Khi sử dụng sơ đồ đường chéo ta cần chú ý:
*) Chất rắn coi như dung dịch có C = 100%
*) Dung môi coi như dung dịch có C = 0%
*) Khối lượng riêng của H2O là d = 1 g/ml
Sau đây là một số ví dụ sử dụng phương pháp đường chéo trong tính toán pha chế dung dịch.
Dạng 1: Tính toán pha chế dung dịch
* Ví dụ 1. Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 45% pha với m2 gam dung dịch HCl 15%. Tỉ lệ m1/m2 là:
A. 1:2 B. 1:3 C. 2:1 D. 3:1
Hướng dẫn giải:
Áp dụng công thức (1):
=> Đáp án A.
Ví dụ 2. Để pha được 500 ml dung dịch nước muối sinh lí (C = 0,9%) cần lấy V ml dung dịch NaCl 3%. Giá trị của V là:
A. 150 B. 214,3 C. 285,7 D. 350
Hướng dẫn giải:
Ta có sơ đồ:
=> Đáp án A.
Phương pháp này không những hữu ích trong việc pha chế các dung dịch mà còn có thể áp dụng cho các trường hợp đặc biệt hơn, như pha một chất rắn vào dung dịch. Khi đó phải chuyển nồng độ của chất rắn nguyên chất thành nồng độ tương ứng với lượng chất tan trong dung dịch.

Hy vọng rằng BST Chuyên đề Phương pháp giải toán hoá học sẽ giúp quý thầy cô có thêm tư liệu tham khảo, giúp các em học sinh học tập tốt hơn.
Đồng bộ tài khoản