Chuyên đề phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thanh Hằng | Ngày: | 2 tài liệu

0
2.305
lượt xem
147
download
Xem 2 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Chuyên đề phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8

Chuyên đề phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8
Mô tả bộ sưu tập

Bộ sưu tập Chuyên đề phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8 sẽ mang lại cho các em học sinh các kiến thức bổ ích, cho quý thầy cô giáo những tài liệu giảng dạy hay nhất. Các tài liệu trong bộ sưu tập sẽ cung cấp các kiến thức về phương trình bậc nhất một ẩn như: các dạng bài tập về phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải các bài tập ấy. Thư viện eLib rất hi vọng, bộ sưu tập này sẽ hữu ích đối với các thầy cô giáo và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Chuyên đề phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8

Chuyên đề phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên được trích trong bộ sưu tậpChuyên đề phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8:

1. Phương trình bậc nhất một ẩn

* Định nghĩa: PT bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng ax + b = 0, trong đó a, b là hai số tùy ý và a ≠ 0.
* Phương pháp giải:
- Áp dụng hai quy tắc biến đổi tương đương:
+ Quy tắc chuyển vế : Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kí và đổi dấu hạng tử đó.
+ Quy tắc nhân với một số: Khi nhân hai vế của một phương trình với cùng một số khác 0, ta được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho.
- Phương trình bậc nhất một ẩn dạng ax + b = 0 luôn có một nghiệm duy nhất
x = - ba
- Phương trình ax + b = 0 được giải như sau:
ax + b = 0  ax = - b
x = -ba
Tập nghiệm S = -ba
* Ví dụ: Giải các phương trình sau:
a) 3x - 9 = 0
+ Chuyển - 9 từ vế trái sang vế phải đồng thời đổi dấu, ta được 3x = 9
+ Nhân cả 2 vế với 13 , ta được 3x . 13 = 9. 13
x = 3
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = 3
b) - 7x + 15 = 0
- 7x = -15
x = -15-7
x = 157
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = 15

2) Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

* Phương pháp chung:
- Quy đồng mẫu hai vế
- Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia.
- Thu gọn về dạng ax + b = 0 và giải.
* Ví dụ: Giải các phương trình sau:
a) 2x - ( 5 - 3x ) = 3 ( x + 2 ) b) 5x-23 + x = 1 + 3-5x2
2x - 5 + 3x = 3x + 6 5x-2+3x3 = 2+3-5x2
2x + 3x - 3x = 6 + 5 5x-2+3x3 . 6 = 2+3-5x2 . 6
2x = 11 2. ( 8x - 2 ) = 3. ( 5 - 5x )
x = 112 16x - 4 = 15 - 15x
16x + 15x = 15 + 4
Phương trình có tập nghiệm 31x = 19
x = 1931
Phương trình có tập nghiệm S = 1931
* Trường hợp phương trình thu gọn có hệ số của ẩn bằng 0
+ Dạng 1: 0x = 0 + Dạng 2: 0x = c ( c ≠ 0 )
Phương trình có vô số nghiệm Phương trình vô nghiệm
S = R S
* Ví dụ: Giải phương trình:
a) 2( x + 3 ) = 2( x - 4 ) + 14 b) 2( x - 12 ) + 4(1 - 12 x) = 1
2x + 6 = 2x - 8 + 14 2x - 1 + 4 - 2x = 1
2x - 2x = -8 + 14 - 6 2x - 2x = 1 + 1 - 4
0x = 0 0x = -2
Phương trình có vô số nghiệm Phương trình vô nghiệm
S = R S =
Sai lầm của học sinh giáo viên cần sửa:
Sau khi biến đổi phương trình đưa về dạng 0x = -2 x = -20 = 0
* Nâng cao: Giải và biện luận phương trình:
mx+510 + x+m4 = m20 ( 1)
Giải:
PT ( 1 ) mx+510 . 20 + x+m4 . 20 = m20 . 20
2( mx + 5 ) + 5 ( x + m ) = m
2mx + 10 + 5x + 5m = m
( 2m + 5)x = m - 5m -10
( 2m + 5) x = -2( 2m +5 )
+ Nếu 2m + 5 ≠ 0 m ≠ -52 , phương trình có nghiệm x = -2
+ Nếu 2m + 5 = 0 m = -52 , phương trình có dạng 0x = 0 hay phương trình có vô số nghiệm.
Kết luận: + Với m ≠ -52 , tập nghiệm của phương trình là S = -2
+ Với m = -52 , tập nghiệm của phương trình là S = R
* Nhận xét: Phương trình (1) gọi là phương trình chứa tham số m
Sau khi thu gọn về dạng ax + b = 0 hoặc ax = -b, ta phải biện luận 2 trường hợp:
+ Trường hợp a ≠ 0: phương trình có một nghiệm x = -ba
+ Trường hợp a = 0, ta xét tiếp: nếu b ≠ 0, phương trình vô n 

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Chuyên đề phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh cũng có thể tải về làm tư liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Thư viện eLib. 

Đồng bộ tài khoản