Chuyên đề Thành phần nguyên tử

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | 15 tài liệu

0
386
lượt xem
0
download
Xem 15 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Chuyên đề Thành phần nguyên tử

Chuyên đề Thành phần nguyên tử
Mô tả bộ sưu tập

Đến với bộ sưu tập Chuyên đề Thành phần nguyên tử, quý thầy cô giáo và các em học sinh sẽ có thêm nhiều tài liệu bổ ích cho công tác dạy và học của mình. Bao gồm nhiều tài liệu hay, chất lượng được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp trên elib.vn nhằm giúp quý thầy cô giáo và các em học sinh tìm kiếm dễ dàng hơn. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Chuyên đề Thành phần nguyên tử

Chuyên đề Thành phần nguyên tử
Tóm tắt nội dung

2. Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên được trích trong bộ sưu tập Chuyên đề Thành phần nguyên tử:
Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Chuyên đề Thành phần nguyên tử. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh cũng có thể tải về làm tư liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Thư viện eLib.

I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron

a. Sự tìm ra electron
Năm 1987, Tôm- xơn (J.J. Thomson), nhà bác học người Anh, khi nghiên cứu hiện tượng phóng điện trong chân không đã phát hiện ra tia cực âm, mà bản chất là chùm các hạt nhỏ bé mang điện tích, gọi là các êlectron.
Tôm- xơn cho phóng điện với hiệu điện thế 15000 vôn qua hai điện cực gắn vào đầu của một ống kín đã rút gần hết không khí ( áp suất chỉ còn 0,001mmHg) thì thấy màn huỳnh quang trong ống thuỷ tinh phát sáng. Màn huỳnh quang phát sáng do sự xuất hiện các tia không nhìn thấy được đi từ cực âm đến cực dương. Tia này được gọi là âm cực, tia âm cực lệch về phía cực dương khi đặt ống thuỷ tinh trong một điện trường. Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm và mỗi hạt đều có khối lượng được gọi là electron, kí hiệu là e (hình 1.1 và 1.2)
b. Khối lượng và điện tích của electron
Bằng thực nghiệm, người ta đã xác định được khối lượng và điện tích electron.
Khối lượng : me=9,1094.10−31kg
Điện tích : qe=−1,602.10−19C (cu- lông)
Người ta chưa phát hiện được điện tích nào nhỏ hơn 1,602.10−19C nên nó được dùng làm điện tích đơn
vị, điện tích của electron được quy ước là 1−.
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
Năm 1911, Rơ-dơ-pho (E.Rutherford) và các cộng sự đã cho các hạt α bắn phá một lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng để theo dõi đường đi của hạt α. Kết quả thí nghiệm cho thấy
hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng, nhưng có một số ít hạt đi lệch hướng ban đầu và một số rất ít hạt bị lật lại phía sau khi gặp lá vàng.
Điều này chỉ có thể được giải thích là nguyên tử có cấu tạo rỗng, các electron chuyển động tạo ra vỏ electron bao quanh một hạt mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử, nằm ở tâm của nguyên tử. Đó là hạt nhân của nguyên tử.
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a. Sự tìm ra proton
Năm 1918, Rơ-dơ-pho khi đã bắn hạt nhân nguyên tử nitơ bằng hạt α đã quan sát được sự xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxi và một loại hạt có khối lượng 1,6726.10−27kg, mang một đơn vị điện tích dương (e0 hay 1+). Hạt này là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử được gọi là proton, được kí hiệu bằng chữ p.
b. Sự tìm ra nơtron
Năm 1932, (Chat-uých) (cộng tác viên của Rơ-dơ-pho) dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử beri đã quan sát được sự xuất hiện một loại hạt mới có khối lượng xấp xỉ khối lượng của proton, nhưng không mang điện, được gọi là nơtron, được kí hiệu bằng chữ n.
Như vậy, hạt nhân nguyên tử của mọi nguyên tố đều có các hạt proton và nơtron
Kết luận : Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm :
Hạt nhân nằm ở tâm cấu tạo của nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron
Vỏ nguyên tử gồm cac electron chuyển động xung quanh hạt nhân
Khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
Qua bảng ta thấy khối lượng của proton hoặc nơtron lớn hơn khối lượng của electron khoảng 1840lần, do đó có thể kết luận : Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân, khối lượng của các electron là không đáng kể so với khối lượng của nguyên tử.
II- KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
Ngày nay, các nhà khoa học cũng đã xác định được kích thước và khối lượng các hạt tạo nên nguyên tử.
Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có kích thước và khối lượng khác nhau
1. Kích thước
Nếu hình dung nguyên tử như một quả cầu trong đó có các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân, thì nguyên tử đó có đường kính khoảng 10−10m.
Để biểu thị kích thước nguyên tử, người ta dùng đơn vị nanomet (viết tắt là nm) hay angstrom (kí hiệuA0)
1nm=10−9m;1A0=10−10m;1nm=10A0
a. Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hiđrô có bán kính khoảng 0,053nm.
b. Đường kính của hạt nhân nguyên tử còn nhỏ hơn, vào khoảng 10−5nm
Như vậy, đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần (10−1nm10−5nm=104)
Nếu hình dung hạt nhân là quả cầu có đường kính 10cm thì nguyên tử là quả cầu có đường kính1000m=1km
c. Đường kính của electron và của proton còn nhỏ hơn nhiều (khoảng 10−8nm). Electron chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử.
2. Khối lượng
Ta khó tưởng tượng được 1g của bất kì chất nào cũng chứa tới hàng tỉ tỉ nguyên tử.
Thí dụ : 1g cacbon có tới 5.1022(50000.109.109) nguyên tử cacbon (tức là năm mươi nghìn tỉ tỉ nguyên tử cacbon)
Vậy để biểu thị khối lượng của nguyên tử, phân tử và các hạt proton, nơtron, electron người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u, u còn được gọi là đvC.
1u bằng 112 khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon 12. Nguyên tử này có khối lượng là 19,9265.10−27kg
1u=19,9265.10−27kg12=1,6605.10−27kg
Khối lượng của 1 nguyên tử hiđro là 1,6738.10−27kg≈1u
Khối lượng của 1 nguyên tử cacbon là 19,9265.10−27kg≈12u

Đồng bộ tài khoản