Chuyên đề Vật liệu Polime

Chia sẻ: Trần Thị Kim Lắm | Ngày: | 5 tài liệu

0
199
lượt xem
1
download
Xem 5 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Chuyên đề Vật liệu Polime

Chuyên đề Vật liệu Polime
Mô tả bộ sưu tập

Các tài liệu hay, chất lượng được chúng tôi tổng hợp tạo thành BST Chuyên đề Vật liệu Polime dưới đây sẽ giúp các em học sinh ôn tập và mở rộng kiến thức khi học môn Hóa học. Thư viện eLib kính chúc quý thầy cô giảng dạy hay, các em học tập tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Chuyên đề Vật liệu Polime

Chuyên đề Vật liệu Polime
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên được lấy ra từ BST Chuyên đề Vật liệu Polime.

I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ DANH PHÁP
1. Khái niệm

Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ gọi là mắt xích liên kết với nhau tạo nên.
Ví dụ: Nilon–7 (–NH[CH2]6CO–)n, n được gọi là hệ số polime hóa hay độ polime hóa.
2. Phân loại
Theo nguồn gốc:
+ polime thiên nhiên (có nguồn gốc từ thiên nhiên) như cao su, xenlulozơ, ...
+ polime tổng hợp (do con người tổng hợp nên) như polietilen, nhựa phenol–fomanđehit, ...
+ polime nhân tạo hay bán tổng hợp (do chế biến một phần polime trong thiên nhiên) như xenlulozơ trinitrat, tơ visco, ...
Theo cách tổng hợp:
+ polime trùng hợp (tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp).
+ polime trùng ngưng (tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng).
3. Danh pháp: poli + tên monome tương ứng
Ví dụ: (–CH2–CHCl–)n: poli (vinyl clorua).
Một số polime có tên riêng (tên thông thường). Thí dụ: Teflon: (–CF2–CF2–)n; nilon–6: (–NH[CH2]5CO–)n; xenlulozơ: (C6H10O5)n;
II. TÍNH CHẤT
1. Tính chất vật lí
– Polime là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định mà nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ khá rộng. Khi nóng chảy, đa số polime cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo. Một số polime không nóng chảy mà bị phân hủy khi đun nóng, gọi là chất nhiệt rắn.
– Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường, một số tan được trong dung môi thích hợp cho dung dịch nhớt, thí dụ: cao su tan trong benzen, toluen, ...
– Nhiều polime có tính dẻo (polietilen, polipropilen,...), một số khác có tính đàn hồi (cao su), số khác có thể kéo được thành sợi dai bền (nilon–6, nilon–6,6, ...). Có polime trong suốt mà không giòn như poli(metyl metacrylat). Nhiều polime có tính cách điện, cách nhiệt (polietilen, poli (vinyl clorua), ...) hoặc có tính bán dẫn (poliaxetilen, polithiophen).
2. Tính chất hóa học
Polime có thể tham gia phản ứng phân cắt mạch, giữ nguyên mạch và phát triển mạch polime.
a. Phản ứng giữ nguyên mạch polime
Các nhóm thế đính vào mạch polime có thể tham gia phản ứng mà không làm thay đổi mạch polime. Thí dụ: Poli (vinyl axetat) bị thủy phân cho poli (vinyl ancol).
Những polime có liên kết đôi trong mạch có thể tham gia phản ứng cộng vào liên kết đôi mà không làm thay đổi mạch cacbon. Thí dụ: cao su tác dụng với HCl cho cao su hiđroclo hóa.
b. Phản ứng phân cắt mạch polime
Tinh bột, xenlulozơ, protein, nilon, ... bị thủy phân cắt mạch trong môi trường axit, polistiren bị nhiệt phân cho stiren, cao su bị nhiệt phân cho isopren. Thí dụ:
(–NH[CH2]5CO–)n + nH2O nH2N[CH2]5COOH
Polime trùng hợp bị nhiệt phân hay quang phân thành các đoạn nhỏ và cuối cùng là monome ban đầu, gọi là phản ứng giải trùng hợp hay đepolime hóa.
c. Phản ứng khâu mạch polime
Khi hấp nóng cao su thô với lưu huỳnh thì thu được cao su lưu hóa. Ở cao su lưu hóa, các mạch polime được nối với nhau bởi các cầu –S–S–. Khi đun nóng nhựa rezol thu được nhựa rezit, trong đó các mạch polime được khâu với nhau bởi các nhóm –CH2–.

Quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo đầy đủ tài liệu này và xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Chuyên đề Vật liệu Polime. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác dạy và học ngày càng hiệu quả.
Đồng bộ tài khoản