Đại từ quan hệ và các dạng bài tập thường gặp trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 7 tài liệu

0
342
lượt xem
25
download
Xem 7 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Đại từ quan hệ và các dạng bài tập thường gặp trong tiếng Anh

Đại từ quan hệ và các dạng bài tập thường gặp trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Nhằm hỗ trợ tối đa việc giảng dạy của quý thầy cô giáo, việc học tập của các em học sinh, chúng tôi đã sưu tầm và tổng hợp các tài liệu thành bộ sưu tập Đại từ quan hệ và các dạng bài tập thường gặp trong tiếng Anh. Các tài liệu trong bộ sưu tập này sẽ giúp các em học sinh nắm được hệ thống đại từ quan hệ và cách sử dụng các đại từ trong tiếng Anh. Đồng thời, áp dụng lý thuyết vào làm các bài tập về đại từ. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Tiếng Anh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Đại từ quan hệ và các dạng bài tập thường gặp trong tiếng Anh

Đại từ quan hệ và các dạng bài tập thường gặp trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tậpĐại từ quan hệ và các dạng bài tập thường gặp trong tiếng Anh:

Đại từ quan hệ và các dạng bài tập thường gặp 

Đại từ quan hệ & 3 chức năng ngữ pháp trong câu:
Đại từ quan hệ (relative pronouns) có 3 chức năng ngữ pháp chính trong một câu:
• Thay cho một danh từ ngay trước nó, làm một nhiệm vụ trong mệnh đề (clause) theo sau, liên kết mệnh đề với nhau.
• Đại từ quan hệ có hình thức không thay đổi dù thay cho một danh từ số ít hay số nhiều.
• Động từ theo sau thay đổi tùy theo tiền tiến từ của đại từ quan hệ. Mệnh đề có chứa đại từ quan hệ được gọi là mệnh đề quan hệ (relative clause) hay mệnh đề tính ngữ (adjective clause). Danh từ được đại từ quan hệ thay thế gọi là tiền tiến từ (antecedent) của nó.
Đại từ quan hệ (relative pronouns) có thể được dùng trong những mệnh đề xác định (defining clause) hay những mệnh đề không xác định (non-defining clause). Ở một số tài liệu học tiếng anh khác người ta còn gọi là mệnh đề hạn chế (restrictive clause) hay mệnh đề không hạn chế (non-restrictive clause).
Mệnh đề xác định (defining clause) là những mệnh đề giúp làm rõ nghĩa tiền tiến từ. Không có mệnh đề này ta không hiểu rõ nghĩa mệnh đề còn lại. Ví dụ: The man whom you met yesterday is a dentist. => Không có mệnh đề whom you met yesterday ta không rõ the man đó là ai.
Mệnh đề không xác định (non-defining clause) là mệnh đề không làm rõ nghĩa tiền tiến từ. Không có nó mệnh đề còn lại vẫn rõ nghĩa.
Ví dụ: My father, whom you met yesterday, is a dentist. => Không có mệnh đề whom you met yesterday người ta vẫn hiểu rõ mệnh đề còn lại. Nhờ có tính chất xác định và không xác định này mà ta có thể hiểu rõ nghĩa các câu sau:
(a) All the books, which had pictures in them, were sent to Daisy.
(b) All the books which had pictures in them were sent to Daisy.
Ở câu (a) người ta gửi tất cả sách cho Daisy, và trong sách ấy có hình. Ở câu (b) người ta chỉ gửi cho Daisy những quyển sách có hình, những quyển khác không có hình và không được gửi cho Daisy.

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem tiếp tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Đại từ quan hệ và các dạng bài tập thường gặp trong tiếng Anh. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ quá trình dạy và học ở bậc phổ thông.
 

Đồng bộ tài khoản