Đại từ quan hệ WHO-WHOM-WHICH-THAT

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 3 tài liệu

0
217
lượt xem
5
download
Xem 3 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Đại từ quan hệ WHO-WHOM-WHICH-THAT

Mô tả BST Đại từ quan hệ WHO-WHOM-WHICH-THAT

Chúng tôi xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh bộ sưu tập Đại từ quan hệ WHO-WHOM-WHICH-THAT. Bộ sưu tập gồm các tài liệu về cách dùng và những lưu ý khi dùng các đại từ quan hệ trong tiếng Anh: WHO-WHOM-WHICH-THAT trong tiếng Anh. Hi vọng, bộ sưu tập này sẽ giúp ích cho quá trình dạy và học của quý thầy cô giáo và các em học sinh. Mời tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Đại từ quan hệ WHO-WHOM-WHICH-THAT

Mời quý thầy cô giáo tham khảo phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập cùng tên Đại từ quan hệ WHO-WHOM-WHICH-THAT dưới đây:

Các đại từ quan hệ WHO-WHOM-WHICH-THAT trong tiếng Anh:

- Các đại từ quan hệ: “Who, Whom, Which, Whose, Where, When, That…”
- Đại từ quan hệ đứng ngay sau danh từ mà nó thay thế

1. Who: Thay cho danh từ chỉ người, và làm chủ ngữ trong câu.
- Note: (Who + V)
Ex: The man is in the room. He is angry.
=>The man who is in this room is angry.
Lan is a teacher. She is having a lecture.
=> Lan who is having a lecture is a teacher.
2. Whom: thay thế cho danh từ chỉ người và làm tân ngữ trong câu.
- Note: (Whom + S + V)
Ex: That is her sister. Nam is talking to her.
=> That is her sister whom Nam is talking to.
3. Which: Thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.
Ex: I live in a town. It is located in Hanoi.
=> I live in a town which is located in Hanoi.
Rice is an important food crop. It is grown in many parts of the world.
=> Rice which is grown in many parts of the world is an important food crop.
4. Whose: thay thế cho các tính từ sở hữu trong câu: “his, her, your, my, their, our”.
- Note: (Whose + N)
Ex: That is a handsome boy. His mother is a model.
=> That is a handsome boy whose mother is a model.
5. That: dùng để thay thế cho các đại từ “who, which, whom” trong câu có chứa mệnh đề quan hệ xác định.
Không dùng trong câu có mệnh đề quan hệ không xác định. Thêm dấu phảy (,) ngăn cách các mệnh đề trong câu có chứa mệnh đề quan hệ không xác định.
Note: dấu hiệu nhận biết mệnh đề quan hệ không xác định: danh từ đứng trước nó rơi vào các trường hợp:
- N đứng trước nó là tính từ sở hữu “his, her, your, my, their, our”.
- N đứng trước nó là tên riêng.
- N đứng trước nó có chứa các đại từ chỉ định “that, this, these, those”.
What: cái gì
Why: như thế nào, đứng sau từ “the reason”
When: (khi nào) thay thế cho trạng từ chỉ thời gian
Where: (ở đâu) thay cho trạng từ chỉ nơi chốn

Hình thức rút gọn của mệnh đề quan hệ
Mệnh đề quan hệ có thể rút gọn thành cụm hiện tại phân từ khi động từ sau đại từ quan hệ mang nghĩa chủ động (Who, which, that + Ving), hoặc rút gọn thành cụm quá khứ phân từ nếu động từ mang nghĩa bị động.
Ex: The man who is smoking a pipe over there is our new boss.
=> The man smoking a pipe over there is our new boss.
Ex: The city which was destroyed during the war has now been completely rebuilt
=> The city destroyed during the war has now been completely rebuilt

Hãy xem tiếp nội dung tài liệu này trong bộ sưu tậpĐại từ quan hệ WHO-WHOM-WHICH-THAT. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu khác cùng chủ đề trong bộ sưu tập này. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào thống eLib.vn của chúng tôi để tải bộ sưu tập này.
 

Đồng bộ tài khoản