Dàn ý phân tích bài Nỗi thương mình

Chia sẻ: An | Ngày: | 1 tài liệu

0
1.558
lượt xem
19
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Văn mẫu chọn lọc để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Dàn ý phân tích bài Nỗi thương mình

Dàn ý phân tích bài Nỗi thương mình
Mô tả bộ sưu tập

Quý thầy cô mong muốn có thêm nhiều tài liệu tham khảo để phục vụ công tác giảng dạy, hướng dẫn các em học tập môn Văn? Thư viện eLib trân trọng giới thiệu bộ sưu tập Dàn ý phân tích bài Nỗi thương mình dưới đây để quý thầy cô thuận lợi trong quá trình tham khảo, có thêm nhiều kiến thức hay khi giảng dạy.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Dàn ý phân tích bài Nỗi thương mình

Dàn ý phân tích bài Nỗi thương mình
Tóm tắt nội dung

Mời bạn tham khảo đoạn trích trong BST Dàn ý phân tích bài Nỗi thương mình của thư viện eLib dưới đây:
 

A. NHỮNG KIẾN THỨC CẦN LƯU Ý
Thúy Kiều, nhân vật chính diện, nhân vật trung tâm của tác phẩm được Nguyễn Du hết sức yêu mến và dày công xây dựng. Nàng đã được đặt trong nhiều mối quan hệ để bộc lộ tính cách và nhân phẩm. Quan hệ với tình yêu, gia đình, quan hệ xã hội... Trong bất kì mối quan hệ nào, Kiều cũng ngời lên những vẻ đẹp trong sáng, đáng quí, đáng trân trọng.
Đoạn trích Nỗi thương minh khắc họa tâm trạng đau đớn ê chề, tủi nhục đắng cay khi buộc phải tiếp khách ở lầu xanh của mụ Tú Bà đồng thời thể hiện ý thức của nàng về nhân phẩm của con người.
Về việc Kiều phải trải qua kiếp đoạn trường, nhất là việc ở lầu xanh, trước kia không phải khôug có những ý kiến trái ngược nhau. Với lòng thông cảm vô hạn, thương xót: Bạc mệnh cầm chung oán hận trường (khúc đàn bạc mệnh gảy đã xong mà nỗi oán hận vẫn còn vang mãi mãi). Nguyễn Công Trứ (Vịnh Thúy Kiều) đã kết tội nàng, cho nàng là kẻ tà dâm: Đoạn trường dáng kiếp tà dâm. Thực ra, qua khách làng chơi, Nguyễn Du đã thể hiện vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách ngời sáng của nàng trong chốn bùn nhơ, tàn bạo.
B. HƯỚNG DẪN
1. Chia đoạn, nội dung của từng đoạn.
Đoạn trích có thể chia thành 3 đoạn nhỏ với các nội dung như sau:
- Đoạn 1: BỐn câu đầu tiên: Giới thiệu tình cảnh trớ trêu của Kiều.
- Đoạn 2: Tám câu tiếp theo: Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều sống trong tình cảnh trớ trêu ấy.
- Đoạn 3: Tám câu còn lại: Tả cảnh để diễn tả sự cô đơn, đau khổ của Kiều.
2. Bút pháp ước lệ trong đoạn trích
Đưa chốn lầu xanh nhơ bẩn, chuyện gái trai tục tĩu vào tác phẩm nghệ thuật quả là vấn đề nan giải. Để tránh được chuyện tục tĩu ấy, Nguyễn Du đã dùng bút pháp ước lệ là cách dùng các hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng, các điển tích, điển cố như: bướm lả ong lơi, lá giỏ cành chim, sớm đưa Tống Ngọc tói tìm Trường Khanh, gió tựa hoa kề... Với bút pháp ước lệ, Nguyễn Du không né tránh hiện thực, miêu tả được thực tế đầy nhơ bẩn chốn lầu xanh mà câu thơ vẫn trang nhã, thanh cao, không chút dung tục. Nhờ vậy, chân dung Thúy Kiều hiện lên cao đẹp. Và cũng qua đó, nhà thơ thể hiện thái độ trân trọng, đầy cảm thông của mình đối với nhân vật.
3. Các dạng thức đối xứng khác nhau được sử dụng trong đoạn trích và giá trị nghệ thuật của chúng.
Để tô đậm nỗi thương thân xót phận của Kiều, Nguyễn Du đã khai thác triệt để hình thức đối xứng trong thơ.
Hình thức đối xứng ở cấp thấp nhất là tiểu đôi trong một vế 4 chữ của câu thơ: bướm lả ! ong lơi, lá gió / cành chim, dày gió / dạn sương, bướm chán ong chường, mưa Sở / mây Tần, gió tựa / koa kề. Đây là cách chẻ những từ thông thường (ong bướm, lả lơi; lá cành, chim gió; dày dạn, gió sưong...) tạo thành quan hệ đối xứng nhằm nhấn mạnh mức độ cao hơn của nội dung cụm từ không có tiểu đối.
Hình thức tiểu đối trong một câu thơ: Sớm đưa Tống Ngọc / tối tìm Trường Khanh. Khi tỉnh rượu / lúc tàn canh, Nửa rèm tuyết ngậm / bốn bề trăng thâu, Cung cầm trong nguyệt / nước cờ dưới hoa có giá trị nhấn mạnh sự liên tục, kéo dài của sự việc hay cái mênh mông của thời gian.
Đối xứng giữa hai câu thơ lục bát: Khi sao phong gấm rủ là / Giờ sao tan tác như hoa giữa đường nhằm tạo nên sự đối lập gay gắt giữa quá khứ êm đềm hạnh phúc và hiện tại đầy nghiệt ngã; Mặt sao dày gió dạn sương / Thân sao bướm chán ong chường bấy thân nhấn mạnh ý so sánh thân thể còn đau khổ hơn là sự bẽ bàng chua chát trên nét mặt; Mặc người mưa Sở mây Tần / Những mình nào biết có xuân là gì nhấn mạnh sự đối lập giữa người và ta.

Hy vọng rằng BST Dàn ý phân tích bài Nỗi thương mình sẽ giúp quý thầy cô có thêm tư liệu tham khảo, giúp các em học sinh học tập tốt hơn.
 
Đồng bộ tài khoản