Danh động từ và động từ nguyên mẫu trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 8 tài liệu

0
294
lượt xem
5
download
Xem 8 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Danh động từ và động từ nguyên mẫu trong tiếng Anh

Danh động từ và động từ nguyên mẫu trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Đến với bộ sưu tập Danh động từ và động từ nguyên mẫu trong tiếng Anh, quý thầy cô giáo sẽ có thêm tư liệu để dạy học, các em học sinh có thể ôn tập và mở rộng vốn kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu. Mời tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Danh động từ và động từ nguyên mẫu trong tiếng Anh

Danh động từ và động từ nguyên mẫu trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu được lấy ra từ BST Danh động từ và động từ nguyên mẫu trong tiếng Anh:
 

Sau khi chuyển thành danh từ, Gerunds có thể được dùng làm chủ ngữ (Learning English is necessary), tân ngữ hoặc bổ ngữ (I like swimming) hoặc dùng sau đại từ sở hữu làm chức năng tân ngữ (Please forgive my coming late!).
Danh động từ và động từ nguyên mẫu
Trong một số trường hợp có sự khác nhau về nghĩa giữa hai cấu trúc.
1. Remember (nhớ) và forget (quên)
- Remember / forget + to-infinitive: chỉ hành động tương lai – hành động nhớ/ quên xảy ra trước hành động cần phải thực hiện.
Ex: Please remember to return the book tomorrow.
The clothes are still dirty because I forgot to switch on the machine.
- Remember/ forget + verb-ing: chỉ hành động đã qua – hành động nhớ/ quên xảy ra sau hành động được diễn đạt bằng danh động từ.
Forget + verb-ing được dùng chủ yếu trong cụm từ I’ll never … và những cụm từ có nghĩa tương tự.
Ex: I’m sure I locked the door. I clearly remember locking it.
I’ll never forget seeing him the first time.
2. Regret (tiếc; hối tiếc)
- Regret + to-infinitive: chủ yếu được dùng khi thông báo tin xấu hoặc diễn đạt sự hối tiếc về điều đang làm.
Ex: We regret to tell you that we are unable to help you.
- Regret + verb-ing: diễn đạt sự hối tiếc về điều gi đó đã xảy ra trong quá khứ.
Ex: I regret leaving school at 14 – It was a big mistake.
3. Stop (ngừng)
- Stop + to-infinitive: chỉ mục đích, có nghĩa ‘ngừng lại để làm việc gì đó’
Ex: We stopped to rest.
- Stop + verb-ing: có nghĩa ‘ngừng làm việc gì’.
Ex: There’s too much noise. Can you all stop talking, please?
4. Try (cố gắng; thử)
- Try + to-infinitive: chỉ sự nỗ lực – cố gắng làm điều gì đó.
Ex: I tried to move the table, but it was too heavy.
- Try + verb-ing: chỉ sự thử nghiệm – làm điều gì đó nhằm thử nghiệm hoặc kiểm tra.
Ex: Try phoning his home number.

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Danh động từ và động từ nguyên mẫu trong tiếng Anh. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh cũng có thể tải về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Thư viện eLib.

Đồng bộ tài khoản