Danh từ bổ nghĩa cho danh từ trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 1 tài liệu

0
308
lượt xem
3
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Danh từ bổ nghĩa cho danh từ trong tiếng Anh

Danh từ bổ nghĩa cho danh từ trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo bộ sưu tập Danh từ bổ nghĩa cho danh từ trong tiếng Anh trên Thư viện eLib của chúng tôi. Bao gồm nhiều tài liệu giúp các em học sinh nắm được những danh từ thường dùng để bổ nghĩa cho danh từ trong tiếng Anh. Hi vọng rằng, các tài liệu trong bộ sưu tập do chúng tôi sưu tầm và tổng hợp sẽ giúp ích cho công tác dạy và học của quý thầy cô giáo và các em học sinh. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy hay, các em học sinh học tập tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Danh từ bổ nghĩa cho danh từ trong tiếng Anh

Danh từ bổ nghĩa cho danh từ trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập Danh từ bổ nghĩa cho danh từ trong tiếng Anh dưới đây:

 

Danh từ bổ nghĩa cho danh từ trong tiếng Anh

Danh từ bổ nghĩa đứng trước danh từ chính để thêm nghĩa, luôn luôn ở số ít, nghĩa là không bao giờ có S. (để dễ nhớ chúng ta có thể nghĩ danh từ này được dùng làm tính từ, và tính từ không bao giờ có số nhiều)
Chúng ta cần để ý đến nghĩa của hai danh từ liền nhau này, danh từ đứng sau là chính, danh từ đứng trước chỉ thêm nghĩa.
e.g
- horse race: cuộc đua ngựa, cuộc đua là chính, và ta thêm “ngựa” để người ta biết, đua ngựa chứ không phải đua xe đạp hay đua xe hơi.
- race horse: con ngựa đua, nghĩa là đây là con ngựa, và dùng để đua chứ không phải để kéo xe hay kéo cày.
Người ta có thể viết dính liền hai danh từ này hoặc thêm gạch nối và chúng trở thành danh từ kép (compound nouns)
e.g bookshop, raincoat, taxi- driver, etc.
Chúng ta cũng thường gặp N + V-er tạo thành danh từ kép, có hoặc không có gạch nối: shoe-maker, bank manager.
Khi đổi sang số nhiều, chúng ta thêm S vào từ thứ hai (danh từ chính):
e.g a bus- driver ==> two bus- drivers
Bài tập
I. Ghép các danh từ cột A vào cột B cho có nghĩa:

e.g
A. business, car, …
B. keys, man, …
==> businessman., car keys,
A: ballet, grammar, factory, pop, coffee, kitchen, flower, mobile, hotel, chicken.
B: soup, cup, vase, room, table, phone, dancer, worker, book, singer.

Quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo đầy đủ tài liệu này và xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Danh từ bổ nghĩa cho danh từ trong tiếng Anh. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác dạy và học ngày càng hiệu quả.
Đồng bộ tài khoản