Đề cương ôn tập môn Vật lý HK II lớp 10 năm học 2014-2015

Chia sẻ: Trần Thị Kim Lắm | Ngày: | 6 tài liệu

0
55
lượt xem
0
download
Xem 6 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Đề cương ôn tập môn Vật lý HK II lớp 10 năm học 2014-2015

Đề cương ôn tập môn Vật lý HK II lớp 10 năm học 2014-2015
Mô tả bộ sưu tập

Chúng tôi xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh bộ sưu tập Đề cương ôn tập môn Vật lý HK II lớp 10 năm học 2014-2015 nhằm hỗ trợ cho việc dạy và học môn Vật lý lớp 10 ở trường phổ thông trở nên chất lượng và hiệu quả hơn. Bộ sưu tập này gồm các tài liệu hay và chất lượng hi vọng sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Đề cương ôn tập môn Vật lý HK II lớp 10 năm học 2014-2015

Đề cương ôn tập môn Vật lý HK II lớp 10 năm học 2014-2015
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là đoạn trích Đề cương ôn tập môn Vật lý HK II lớp 10 năm học 2014-2015 được trích từ tài liệu:

I. LÝ THUYẾT
Câu 1: Thế nào là động lượng? Xung lượng của lực tác dụng lên vật? Phát biểu và viết biểu thức định luật bảo toàn động lượng?
Câu 2: Phát biểu định nghĩa công trong trường hợp tổng quát và đơn vị công.
Câu 3: Phát biểu định nghĩa công suất. Viết biểu thức và đơn vị công suất.
Câu 4: Nêu định nghĩa và công thức của động năng. Đơn vị của động năng.Viết biểu thức mối quan hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng?
Câu 5: Thế năng trọng trường là gì? Viết biểu thức tính thế năng trọng trường?
Câu 6:Phát biểu định luật bảo toàn cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường. Viết công thức định luật bảo toàn cơ năng trong trọng trường?
Câu 7: Nêu những nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử của chất khí? Thế nào là chất khí lí tưởng?
Câu 8:
a) Phát biểu và viết hệ thức định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt
b) Thế nào là đường đẳng nhiệt? Vẽ đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V)
Câu 9:
a) Phát biểu và viết hệ thức định luật Sac-lơ.
b) Thế nào là đường đẳng tích? Vẽ đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p,T).




1
II. BÀI TẬP THAM KHẢO
Bài 1: Một ô tô có khối lượng 3 tấn, chuyển động với vận tốc 72 km/h: Tính động lượng
của ô tô.
Bài 2: Một quả cầu có khối lượng 0,15kg chuyển động với vận tốc 6m/s trên mặt phẳng
ngang. Sau khi va chạm vào một vách cứng, nó bị bật ngược trở lạo với vận tốc v’ =
6m/s.
a. Tính độ biến thiên động lượng của cầu sau va chạm.
b. Tính lực của vách tác dụng lên quả cầu nếu thời gian va chạm là 0,03(s)
Bài 3: Vật thứ nhất có khối lượng m1 = 200g đang chuyển động với vận tốc 5 m/s đến va
chạm vào vật thứ hai có khối lượng m2 = 100g đang đứng yên. Sau va chạm hai vật dính
liền nhau cùng chuyển động theo phương cũ. Tính vận tốc hai vật sau va chạm.
Bài 4: Một người kéo một hòm gỗ 60kg trượt trên sàn nhà bằng một sây có phương hợp
với phương ngang một góc 300,lực tác dụng lên dây là 180(N). Tính công của lực đó khi
hòm trượt được 25m?
Bài 5: Một vật có khối lượng 3kg đang chuyển động đều hết quãng đường 10m trong 8s.
Tính động năng của vật.
Bài 6: Một vật có trọng lượng 2N, có Thế năng 2J so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Tính
độ cao của vật.
Bài 7: Lò xo có độ cứng k = 200 N/m, một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ. Khi lò
xo bị dãn 3 cm thì thế năng của hệ bằng bao nhiêu? Thế năng này có phụ thuộc vào khối
lượng của vật không?
Bài 8: Một vật có khối lượng 1 kg được thả rơi tự do từ độ cao 45 m. Lấy g = 10 m/s2.
Tính
a.Cơ năng ban đầu của vật.
b.Vận tốc của vật khi vừa chạm đất.
c.Thế năng và động năng của vật ở độ cao 10 m.
d. Xác định vị trí và vận tốc của vật tại đó động năng bằng thế năng?

2
Bài 9: Từ độ cao 1 m so với mặt đất, một vật có khối lượng 6 kg được ném thẳng đứng
lên cao với vận tốc 3 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10m/s2.
a. Tính cơ năng ban đầu và độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất.
b. Xác định vị trí và vận tốc của vật tại đó thế năng bằng một nửa động năng.
Bài 10: Một vật khối lượng 1kg trượt không ma sát từ đỉnh một mặt phẳng dài 10m và
nghiêng góc 300 so với mặt phẳng nằm ngang. Vận tốc ban đầu bằng không. Tính vận tốc
của vật ở chân mặt phẳng nghiêng. Lấy g = 10 m/s2.
Bài 11: Ở nhiệt độ 200C áp suất một lượng khí 6 bar. Áp suất lượng khí đó ở 500C khi thể
tích khí không đổi là bao nhiêu?
Bài 12: Khi nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 12 lít đến thể tích 8 lít thì thấy áp suất trong
bình tăng lên một lượng là 48kPa. Tính áp suất ban đầu của chất khí trong bình?
Bài 13: Một bình được nạp khi ở nhiệt độ 430C dưới áp suất 285kPa. Sau đó bình được
đem đến một nơi có nhiệt độ 570C. Tính độ tăng áp suất của khí trong bình?
Bài 14: Một khối khí lý tưởng có thể tích 20 lit, nhiệt độ 270C và áp suất 3atm biến đổi
qua hai giai đoạn
a) Biến đổi đẳng nhiệt, áp suất giảm 3 lần thì thể tích của khí lúc này bằng bao nhiêu?
b) Sau đó, người ta biến đổi đẳng tích, nhiệt độ sau cùng là 1770C. Tìm áp suất sau cùng
của khí.
c) Vẽ đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi của khối khí trong trong các hệ tọa độ (p, V) ;
(p,T) ; (V,T)




3

Hãy tham khảo toàn bộ tài liệu Đề cương ôn tập môn Vật lý HK II lớp 10 năm học 2014-2015 bằng cách đăng nhập và download tài liệu này nhé!
Đồng bộ tài khoản