Đề kiểm tra 15 phút môn Sinh học 11 bài Trao đổi nước ở thực vật (tiếp theo)

Chia sẻ: Lê Thị Thao Thao | Ngày: | 1 đề thi

0
12
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề kiểm tra 15 phút môn Sinh học 11 bài Trao đổi nước ở thực vật (tiếp theo)

Đề kiểm tra 15 phút môn Sinh học 11 bài Trao đổi nước ở thực vật (tiếp theo)
Mô tả bộ sưu tập

Hãy đến với bộ Đề kiểm tra 15 phút môn Sinh học 11 bài Trao đổi nước ở thực vật (tiếp theo) để biết khả năng hiện tại của mình cho kỳ thi sắp tới. Ngoài ra việc trực tiếp ôn, giải trên từng đề thi có cấu trúc cụ thể này sẽ giúp các bạn làm quen với dạng đề thi, từ đó nâng cao kĩ năng của mình và ôn tập lại kiến thức đã học.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Đề kiểm tra 15 phút môn Sinh học 11 bài Trao đổi nước ở thực vật (tiếp theo)

Đề kiểm tra 15 phút môn Sinh học 11 bài Trao đổi nước ở thực vật (tiếp theo)
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là đoạn tài liệu được trích trong BST Đề kiểm tra 15 phút môn Sinh học 11 bài Trao đổi nước ở thực vật (tiếp theo):

1,
Nội dung nào sau đây sai?
I. Con đường vận chuyển nước qua hệ mạch dẫn của thân dài hơn rất nhiều lần so với vận chuyển nước qua lớp tế bào sống.
II. Cơ chế vận chuyển nước trong hệ mạch không phụ thuộc vào sự đóng hay mở của khí khổng
III. Con đường vận chuyển nước qua tế bào sống ở rễ và lá tuy ngắn, nhưng khó khăn hơn so với vận chuyển nước qua bó mạch gỗ.
IV. Nước và khoáng được vận chuyển qua mạch rây (phloem) còn chất hữu cơ được vận chuyển qua bó mạch gỗ (xilem).
Chọn câu trả lời đúng:
A. I, II
B. II, IV
C. II, III, IV
D. I, II, IV
2,
Phát biểu nào sau đây sai?
I. Cơ chế đóng mở khí khổng phụ thuộc vào hoạt động của các bơm ion của tế bào khí khổng, làm tăng hoặc giảm hàm lượng các ion, thay đổi sức trương nước của nó.
II. Ion kali tăng, làm tăng sức trương nước, làm khí khổng mở ra.
III. Khi tế bào thiếu nước, lượng kali trong tế bào khí khổng sẽ tăng lên.
IV. Nồng độ ion kali tăng, áp suất thẩm thấu của tế bào tăng, khí khổng đóng.
Chọn câu trả lời đúng:
A. IV
B. I, II
C. III
D. II, III
3,
Đặc điểm cấu tạo của tế bào khí khổng thuận lợi cho việc đóng - mở:
Chọn câu trả lời đúng:
A. Mép (vách) trong của tế bào rất dày, mép ngoài mỏng.
B. mép (vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày.
C. Mép (vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng.
D. Mép (vách) trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày.
4,
Các yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cơ chế đóng mở khí khổng?
I. Nồng độ axit abxixic trong tế bào khí khổng
II. Lượng prôtêin có trong tế bào khí khổng
III. Nồng độ ion kali trong tế bào khí khổng
IV. Ánh sáng
V. Sự biến đổi tinh bột thành đường (hay ngược lại), xảy ra trong tế bào khí khổng.
Chọn câu trả lời đúng:
A. IV, V
B. II
C. I, II
D. II, III
5,
Phát biểu nào sau đây đúng?
I. Nước được vận chuyển trong cây theo chiều tế bào lông hút, qua lớp tế bào sống của rễ, vào mạch gỗ của rễ, thân, lá sang lớp tế bào sống của lá rồi thoát ra khí khổng.
II. Quá trình hô hấp của tế bào rễ chỉ ảnh hưởng đến sự đẩy nước từ rễ vào mạch gỗ, không liên quan đến sự vận chuyển nước trong thân cây.
III. Nếu lá bị chết và sự thoát hơi nước ngừng thì dòng vận chuyển nowcs cũng sẽ bị ngừng.
IV. Vào ban đêm, khí khổng đóng, quá trình vận chuyển nước không xảy ra.
Chọn câu trả lời đúng:
A. I, III
B. I, III, IV
C. III, IV
D. II, III

Hãy tham khảo đầy đủ Đề kiểm tra 15 phút môn Sinh học 11 bài Trao đổi nước ở thực vật (tiếp theo) bằng cách đăng nhập thư viện và download BST nhé!
Đồng bộ tài khoản