Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9

Chia sẻ: Tran Thy | Ngày: | 12 đề thi

0
298
lượt xem
16
download
Xem 12 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9

Mô tả BST Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9

Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo BST Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9. Tham khảo BST để quý thầy cô có thêm tư liệu tham khảo cho việc ra đề thi, có thể nhận xét và đánh giá năng lực học tập của học sinh và có cách thức ra đề phù hợp. Các em học sinh có thêm nguồn tài liệu ôn thi, qua việc tham khảo đề thi giúp các em ôn lại các kiến của văn học nhật dụng, hiện trung đại và thơ hiện đại, sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh... Đồng thời các em sẽ tích lũy thêm kinh nghiệm làm bài thi. Chúc các em ôn tập thật tốt và đạt kết quả cao.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9

Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo một phần phần dung trong BST Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9:

I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (4 điểm)
Câu 1: Nét nổi bật trong tính cách của nhân vật Trương Sinh (trong “Chuyện người con gái
Nam Xương” của Nguyễn Dử) là?
A. Hiền lành B. Hồ đồ C. Nóng nảy D. Đa nghi
Câu 2: Phương châm về lượng đòi hỏi người tham gia giao tiếp phải làm gì?
A. Nói tất cả những điều mình biết.
B. Nói những điều mình cho là quan trọng.
C. Nói đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp.
D. Nói thật nhiều thông tin.
Câu 3: Thuật ngữ được sử dụng nhiều trong loại văn bản nào?
A. Thơ B. Tiểu thuyết C. Khoa học công nghệ D. Tự sự
Câu 4: Có mấy phương châm hội thoại?
A. Một B. Hai C. Nhiều hơn hai D. Năm
Câu 5: Tác phẩm “Hoàng Lê nhât thống chí” của Ngô gia văn phái nói về vị anh hùng nào?
A. Nguyễn Nhạc B. Nguyễn Lữ C. Nguyễn Huệ D. Lê Lợi
Câu 6: Văn bản nào mà các em không học?
A. Cảnh ngày xuân B. Chị em Thúy Kiều
C. Kiều báo ân báo oán. D. Chuyện người con gái Nam Xương
Câu 7: Nối nội dung ở cột A với cột B sao cho phù hợp:
Cột A Nối Cột B
1. Nguyễn Dữ 1……. A. Hoàng Lê nhất thống chí
2. Ngô gia văn phái 2……. B. Chuyện người con gái Nam Xương
3. Nguyễn Đình Chiểu 3……. C. Truyện Kiều
4. Nguyễn Du 4……. D. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Thuyết minh về loài vật.
C. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu hỏi 1 2 3 4 5 6
Trả lời D C C D C C

(Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm)
Câu 7 Nối cột: 1 – B 2–A 3–D 4-C
(Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,25 điểm)
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
* Yêu cầu chung:
- Học sinh biết viết đúng đặc trưng thể loại văn thuyết minh đã học.
- Bài văn trình bày mạch lạc, rõ ràng, có chi tiết và hình ảnh tiêu biểu phù hợp, thuyết minh
có thứ tự. Diễn đạt trôi chảy, trong sáng; không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp thông thường;
chữ viết cẩn thận, sạch đẹp.
* Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có nhiều cách viết khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:
Mở bài: Giới thiệu khái quát về loài vật mà em chọn để thuyết minh. (1 điểm)
Thân bài: (4 điểm)
+ Giới thiệu được nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình, đặc điểm tính nết của con vật.
+ Lợi ích của con vật đó đối với môi trường và đối với con người.
+ Thái độ và sự quan tâm của em củng như mọi người trong việc bảo tồn và phát triển nó.
Kết bài: Tình cmar của em với con vật đó. (1 điểm)
*Lưu ý:
- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không bảo đảm bố cục bài văn thuyết minh là 2 điểm.
- Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi chính tả là 1 điểm.
- Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi diễn đạt là 1 điểm.

Để xem nội dung chi tiết và đúng định dạng mời quý thầy cô và các em học sinh vui lòng đăng nhập và download BST về máy để tham khảo.
Đồng bộ tài khoản