Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Vật lý lớp 8

Chia sẻ: Lê Thị Thúy Hằng | Ngày: | 7 đề thi

0
324
lượt xem
61
download
Xem 7 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Vật lý lớp 8

Mô tả BST Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Vật lý lớp 8

Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo BST Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Vật lý lớp 8. BST tập hợp những đề thi hay, nội dung bám sát chương trình học, cấu trúc trình bày logic và khoa học. Tham khảo BST để các em hệ thống lại các kiến thức về chuyển động cơ học, chuyển động đều, chuyển động không đều, biểu diễn lực... Và nhiều kiến thức. Hy vọng đây sẽ là SBT đề thi hay giúp các em đạt kết quả cao trong học tập cũng như trong ôn thi.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Vật lý lớp 8

Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo một phần nội dung BST Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Vật lý lớp 8 dưới đây:

I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng rồi ghi vào bài làm
Câu 1. Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị ngả sang
trái, khi đó ô tô
A. tiếp tục đi thẳng; B. rẽ sang phải;
C. rẽ sang trái; D. đang dừng lại;
Câu 2. Đâu là biểu thức do áp suất của một vật rắn sinh ra
Câu 3. Khi biểu diễn một lực ta phải biểu diễn các yếu tố
A. phương và chiều của lực B. điểm đặt của lực
C. độ lớn của lực D. cả ba đáp án trên
Câu 4. Một vật chuyển động với vận tốc trung bình 54km/h nghĩa là vật chuyển động với
vận tốc
A. 54m/s; B. 54000m/s;
C. 15m/s; D. 25m/s.
II.TỰ LUẬN (8 điểm)
Bài 1. (3 điểm) Tại sao nói “chuyển động và đứng yên có tính tương đối”? Lấy ví dụ làm
sáng tỏ câu nói trên?
Bài 2. (4 điểm) Một bình cao 2 mét đựng đầy nước. Biết trọng lượng riêng của nước là
10.000N/m3. Hãy tính áp suất do cột nước tác dụng lên các điểm sau:
a) Điểm A ở đáy thùng.
b) Điểm B ở cách mặt nước 0,5 mét.
c) Điểm C ở cách đáy thùng 0,7 mét.
Bài 3. (1 điểm) Một động tử chuyển động trên đoạn đường thẳng AB. Nửa quãng đường
đầu, động tử chuyển động với vận tốc trung bình là 8km/h, nửa quãng đường sau động tử
chuyển động với vận tốc trung bình là 12km/h. Tính vân tốc trung bình của động tử đó trên
cả đoạn đường AB.

Để xem nội dung đầy đủ và chi tiết mời quý thầy cô cùng các em học sinh vui lòng đăng nhập và download về máy để tham khảo.
Đồng bộ tài khoản