Đề KSCL môn Ngữ văn lớp 8 trường THCS Hùng Vương năm 2010-2011

Chia sẻ: đinh Tường Vi Vi | Ngày: | 1 đề thi

0
14
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề KSCL môn Ngữ văn lớp 8 trường THCS Hùng Vương năm 2010-2011

Đề KSCL môn Ngữ văn lớp 8 trường THCS Hùng Vương năm 2010-2011
Mô tả bộ sưu tập

Hãy thử sức với bộ Đề KSCL môn Ngữ văn lớp 8 trường THCS Hùng Vương năm 2010-2011 mà Thư viện eLib giới thiệu để việc ôn tập hiệu quả hơn. Bộ đề khảo sát được chọn lọc kỹ càng, giúp các em làm quen với các dạng câu hỏi, cấu trúc của đề. Đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc ôn tập của các bạn. Chúc các bạn làm bài tốt!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Đề KSCL môn Ngữ văn lớp 8 trường THCS Hùng Vương năm 2010-2011

Đề KSCL môn Ngữ văn lớp 8 trường THCS Hùng Vương năm 2010-2011
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo Đề KSCL môn Ngữ văn lớp 8 trường THCS Hùng Vương năm 2010-2011 được trích từ bộ sưu tập cùng tên dưới đây:

I/ Phần trắc nghiệm (3đ)
Trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu của đáp án đúng nhất
Câu 1. Văn bản “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” nói về vấn đề gì?
A Sự giàu đẹp của Tiếng Việt. C. Sự phát triển của Tiếng Việt
B Sức sống của Tiếng Việt D. Nguồn gốc Tiếng Việt.
Câu 2. Văn bản “Những trò lố hay la Va-ren và Phan Bội Châu” là của tác giả nào?
A Phan Bội Châu. C. Nguyễn Ái Quốc.
B Đặng Thai Mai. D. Phạm Văn Đồng.
Câu 3. Tác dụng của câu rút gọn?
A Câu ngắn, thông tin nhiều. C. Câu gọn, thông tin nhanh.
B Lược bỏ thông tin thừa. D. Câu dài, thông tin ngắn.
Câu 4. Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
A Một cách. C.Ba cách.
B Hai cách. D.Bốn cách
Câu 5. Văn bản nghị luận có các yếu tố chính nào?
A Luận điểm, lập luận, miêu tả. C. Luận điểm, tự sự, lập luận.
B Luận điểm, luận cứ, lập luận. D. Lập luận cứ, luận điểm, tự sự.
Câu 6. Chủ đề của văn bản là gì?
A Tên văn bản. C. Năm sáng tác văn bản.
B Vấn đề chính của văn bản. D. Tên tác giả.
II/. Tự luận(7đ).
Câu 1. Nêu cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ (2đ).
Câu 2. Giải thích câu tục ngữ “Gần mực thì đen gần đèn thì sáng”(5đ).

Hãy tham khảo tài liệu đầy đủ hơn trong BST Đề KSCL môn Ngữ văn lớp 8 trường THCS Hùng Vương năm 2010-2011!
Đồng bộ tài khoản