Đề thi đại học môn Sinh khối B năm 2010

Chia sẻ: An | Ngày: | 7 đề thi

0
189
lượt xem
1
download
Xem 7 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề thi đại học môn Sinh khối B năm 2010

Đề thi đại học môn Sinh khối B năm 2010
Mô tả bộ sưu tập

Thư viện eLib mong muốn chia sẻ với các bạn thí sinh áp lực của kỳ thi TN PTQG & ĐHCĐ sắp tới. Chính vì vậy, chúng tôi đã sưu tầm đề thi hay, chất lượng nhất tạo thành BST Đề thi đại học môn Sinh khối B năm 2010 nhằm giúp các bạn có điều kiện làm quen với cấu trúc đề thi. Chúng tôi hi vọng, với các đề thi này, bạn sẽ tự tin hơn trong kỳ thi tuyển sinh tới.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Đề thi đại học môn Sinh khối B năm 2010

Đề thi đại học môn Sinh khối B năm 2010
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là nội dung của tài liệu đầu tiên được trích trong bộ sưu tập Đề thi đại học môn Sinh khối B năm 2010.

Câu 1: Trong chu trình sinh địa hoá, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật sau đây có khả năng biến đổi nitơở dạng  NO− thành nitơở dạng  NH + ?
    A. Động vật đa bào.                                        B. Vi khuẩn cốđịnh nitơ trong đất.
    C. Thực vật tự dưỡng.                                      D. Vi khuẩn phản nitrat hoá.
Câu 2: Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ởđời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là
    A. 25% và 50%.               B. 50% và 50%.                C. 25% và 25%.               D. 50% và 25%.
Câu 3: Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
    A. các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
    B. quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản.
    C. các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
    D. quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Câu 4: Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có  0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:
    A. A + G = 20%; T + X = 80%.                               B. A + G = 25%; T + X = 75%.
    C. A + G = 80%; T + X = 20%.                               D. A + G = 75%; T + X = 25%.
Câu 5: Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?
    A. AA × Aa.                  B. Aa × aa.                   C. XA    A     a                   D. X  X  × X  Y.
Câu 6: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:
    A. Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng.
    B. Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.
    C. Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tựđiều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
    D. Hệ sinh thái nhân tạo có độđa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
Câu 7: Lai hai cá thểđều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ởđời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?
    A. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.
    B. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.
    C. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%.
    D. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Đề thi đại học môn Sinh khối B năm 2010. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh cũng có thể tải về làm tư liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Thư viện eLib.
Đồng bộ tài khoản