Đề thi học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10 năm 2014 (Chương trình cơ bản)

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 6 đề thi

0
148
lượt xem
3
download
Xem 6 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề thi học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10 năm 2014 (Chương trình cơ bản)

Đề thi học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10 năm 2014 (Chương trình cơ bản)
Mô tả bộ sưu tập

Bộ đề thi học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10 năm 2014 (Chương trình cơ bản) dành cho các em học sinh đang chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ 1, với đề thi này các em sẽ được làm quen với cấu trúc đề thi và củng cố lại kiến thức căn bản nhất.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Đề thi học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10 năm 2014 (Chương trình cơ bản)

Đề thi học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10 năm 2014 (Chương trình cơ bản)
Tóm tắt nội dung

Đây là một đoạn trích hay trong BST Đề thi học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10 năm 2014 (Chương trình cơ bản). Mời quý thầy cô tham khảo:

I- PHẦN CHUNG
Câu 1: Một lò xo có chiều dài l0= 18,75cm, một đầu gắn vật m= 100g, đầu còn lại gắn chặt với tâm của một bàn quay trơn nhẵn nằm ngang. Cho bàn quay tròn quanh trục với tốc độ 5 vòng/s. Lấy ,độ biến dạng của lò xo khi đó là 6,25 cm. Độ cứng của lò xo là:
A. 300 N/m B. 400 N/m C. 450 N/m D. 350 N/m
Câu 2: Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo:
A. Tỷ lệ nghịch với độ biến dạng của lò xo. B. Không phụ thuộc vào độ biến dạng của lò xo.
C. Không phụ thuộc vào khối lượng của vật treo vào lò xo. D. Tỷ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
Câu 3: Điều nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực?
A. Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi dồng thời B. Lực và phản lực luôn cùng độ lớn
C. Lực và phản lực luôn cùng chiều. D. Lực và phản lực luôn cùng giá
Câu 4: Biểu thức nào sau đây không phải biểu thức tính độ lớn của lực hướng tâm?
A. Fht = m r2v B. Fht = m r C. Fht = D. Fht = maht
Câu 5: Chọn câu đúng.
A. Trong các chuyển động tròn đều có cùng bán kính, chuyển động nào có chu kỳ quay lớn hơn thì có vận tốc dài lớn hơn.
B. Trong chuyển động tròn đều, chuyển động nào có chu kỳ quay nhỏ hơn thì có vận tốc góc nhỏ hơn.
C. Trong các chuyển động tròn đều, với cùng chu kỳ, chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn thì có vận tốc góc nhỏ hơn.
D. Trong các chuyển động tròn đều, chuyển động nào có tần số lớn hơn thì có chu kỳ nhỏ hơn.
Câu 6: Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dứng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100m. Gia tốc của ô tô là:
A. a = - 0,5 m/s2. B. a = 0,2 m/s2. C. a = - 0,2 m/s2. D. a = 0,5 m/s2.
Câu 7: Viết phương trình quỹ đạo của một vật ném ngang với vận tốc ban đầu là 10m/s. Lấy g = 10m/s2.
A. y = 10t + 5t2. B. y = 10t + 10t2. C. y = 0,1x2. D. y = 0,05 x2.
Câu 8: Một đồng hồ có kim phút dài gấp 1,5 lần kim giờ. Vận tốc dài của đầu kim phút so với kim giờ là:
A. = 12 B. = 16 C. = 10 D. = 18
Câu 9: Điều nào sau đây là đúng khi nói về mốc thời gian
A. Mốc thời gian là thời điểm bất kỳ trong quá trình khảo sát một hiện tượng
B. Mốc thời gian luôn được chọn là 0h .
C. Mốc thời gian là thời điểm dùng để đối chiếu thời gian trong khi khảo sát một hiện tượng
D. Mốc thời gian là thời điểm kết thúc một hiện tượng
Câu 10: Một vật rơi tự do từ độ cao h với gia tốc g = 10m/s2. Trong giây cuối cùng vật rơi được 25m. Thời gian vật rơi hết độ cao h là:
A. 4s B. 3s C. 6s D. 5s

Để xem đầy đủ tài liệu này, quý thầy cô và các em học sinh vui lòng download bộ sưu tập Đề thi học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10 năm 2014 (Chương trình cơ bản) và xem thêm các tài liệu khác. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy hay, các em học tập tốt.
Đồng bộ tài khoản