Đề thi học sinh giỏi môn Hoá học cấp trường năm 2010

Chia sẻ: Trần Thị Kim Lắm | Ngày: | 1 đề thi

0
60
lượt xem
5
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề thi học sinh giỏi môn Hoá học cấp trường năm 2010

Đề thi học sinh giỏi môn Hoá học cấp trường năm 2010
Mô tả bộ sưu tập

Tổng hợp nhiều Đề thi học sinh giỏi môn Hoá học cấp trường trong bộ sưu tập Đề thi học sinh giỏi môn Hoá học cấp trường năm 2010 nhằm hỗ trợ thêm nguồn tài liệu đề thi học sinh giỏi cho các bạn học sinh, chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn trọn bộ đề thi học sinh giỏi của môn Hoá học. Hy vọng, với bộ tài liệu này, bạn sẽ có thời gian ôn luyện thật hiệu quả và đạt kết quả cao.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Đề thi học sinh giỏi môn Hoá học cấp trường năm 2010

Đề thi học sinh giỏi môn Hoá học cấp trường năm 2010
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là đoạn tài liệu được trích trong BST Đề thi học sinh giỏi môn Hoá học cấp trường năm 2010:

Câu I (4,0 điểm):
Anion X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6 .
1. Viết cấu hình electron và sự phân bố electron trong obitan của nguyên tử X.
2. Cho biết vị trí của X trong Bảng tuần hoàn? Tên gọi của X? Giải thích bản chất liên kết của X với các kim loại nhóm IA.
3. Tính chất hoá học đặc trưng của X là gì? Lấy ví dụ minh hoạ.
4. Từ X- làm thế nào để điều chế được X.
Câu II (4,5 điểm):
Hợp chất M có công thức AB3. Tổng số hạt proton trong phân tử M là 40. Trong thành phần hạt nhân của A cũng như B đều có số hạt proton bằng nơtron. A thuộc chu kì 3 trong bảng HTTH .
a) Xác định A, B. Viết cấu hình electron của A và B.
b) Xác định các loại liên kết có trong phân tử AB3 .
c) Mặt khác ta cũng có ion AB32-. Trong các phản ứng hoá học của AB3 chỉ thể hiện tính oxi hóa còn AB32- vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử. Hãy giải thích hiện tượng trên. Cho ví dụ minh họa.
Câu III (4,5 điểm):
1. Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaCl, NaNO3, HCl, HBr, NaOH
2. Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a. Zn + HNO3 ---->Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
b. H2SO4 + HI ----> I2 + H2S + H2O
c. NaClO + KI + H2SO4 ----> I2 + NaCl + K2SO4 + H2O
d. K2Cr2O7 + HCl ----> KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
Câu IV (5,0 điểm):
Hoà tan 6,25 g hỗn hợp gồm Zn và Al vào 275 ml dung dịch HNO3, thu được dung dịch A, chất rắn B gồm các kim loại chưa tan hết cân nặng 2,516g và 1,12 lít hỗn hợp khí D (đktc) gồm NO và N2O. Hỗn hợp khí D có tỉ khối hơi so với H2 là 16,75.
a. Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan.
b. Tính thành phần % mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
c. Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3 ban đầu.
Câu V (2,0 điểm):
Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Tính thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y?
 

Nhanh tay, tải miễn phí Đề thi học sinh giỏi môn Hoá học cấp trường năm 2010 này các em nhé. Chúc các em thành công!
Đồng bộ tài khoản